Nội dung đề thi: C
Xem trước 25/311 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
- A. Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ.
- B. Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay.
- C. Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc.
- D. Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức.
Câu 2. Nhiệm vụ của triết học là:
- A. Giải thích thế giới.
- B. Cải tạo thế giới.
- C. Giải thích và cải tạo thế giới.
- D. Là khoa học của các khoa học.
Câu 3. Có quan niệm cho rằng: Thế giới bao gồm trần gian, thiên đường và địa ngục. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm đó đúng hay sai:
- A. Đúng.
- B. Sai.
- C. Vừa đúng vừa sai.
- D. Tất cả đều sai.
Câu 4. Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học:
- A. Chủ nghĩa duy vật.
- B. Chủ nghĩa duy tâm.
- C. Trường phái khả tri.
- D. Trường phái bất khả tri.
Câu 5. Câu nói: “Có thực mới vực được đạo” là quan điểm:
- A. Duy vật.
- B. Duy tâm.
- C. Vừa duy vật vừa duy tâm.
- D. Không nên gọi là duy vật hay duy tâm.
Câu 6. Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:
- A. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn.
- B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn.
- C. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết nhật tâm.
- D. Phát hiện ra nguyên tử, Phát hiện ra điện tử, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Câu 7. V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh:
- A. Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
- B. Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.
- C. Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
- D. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây là sai:
- A. Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó.
- B. Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng.
- C. Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển.
- D. Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng.
Câu 9. Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ:
- A. Cổ đại.
- B. Trung cổ.
- C. Phục hưng.
- D. Khai sáng.
Câu 10. Triết học ra đời vào khoảng thời gian là:
- A. Từ thế kỷ VIII - VI trước công nguyên.
- B. Thế kỷ III trước công nguyên.
- C. Thế kỷ thứ II trước công nguyên.
- D. Thế kỷ thứ I sau công nguyên.
Câu 11. Triết học là:
- A. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
- B. là khoa học nghiên cứu về khả năng tư duy của con người.
- C. là khoa học về chính trị.
- D. là khoa học nghiên cứu về đấu tranh giai cấp và cách mạnh xã hội.
Câu 12. Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:
- A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
- B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
- C. Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
- D. Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Câu 13. Triết học Mác - Lênin có chức năng:
- A. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
- B. Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.
- C. Chức năng khoa học của mọi khoa học.
- D. Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn.
Câu 14. Nguồn gốc lý luận của Triết học Mác là:
- A. Triết học cổ điển Đức.
- B. Kinh tế chính trị hiện đại.
- C. Chủ nghĩa xã hội.
- D. Phép biện chứng tự phát.
Câu 15. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện:
- A. Bản thể luận.
- B. Nhận thức luận.
- C. Nhân sinh quan.
- D. Phương pháp luận.
Câu 16. Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng là:
- A. Phương pháp tư duy biện chứng.
- B. Phương pháp tư duy trừu tượng hóa.
- C. Phương pháp tư duy logic-lịch sử.
- D. Phương pháp tư duy siêu hình.
Câu 17. Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:
- A. Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là nhận thức của con người về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình.
- B. Chủ nghĩa duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức về thế giới. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới.
- C. Chủ nghĩa duy vật cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng chỉ có ý thức tồn tại, sinh ra vật chất.
- D. Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.
Câu 18. Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học, vì:
- A. Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết các vấn đề còn lại.
- B. Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác, đồng thời cách giải quyết nó chi phối cách giải quyết.
- C. Vì nó tồn tại trong suốt lịch sử triết học; khi giải quyết nó mới có thể giải quyết được các vấn đề khác; là vấn đề được nhiều nhà triết học quan tâm khi tìm hiểu thế giới.
- D. Vì qua giải quyết vấn đề này sẽ phân định được chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật; nó được các nhà triết học đưa ra và thừa nhận như vậy.
Câu 19. Sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
- A. Triết học - tôn giáo - thần thoại.
- B. Thần thoại - tôn giáo - triết học.
- C. Thần thoại - triết học - tôn giáo.
- D. Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Câu 20. Triết học ra đời do:
- A. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
- B. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
- C. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
- D. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
Câu 21. Triết học nghiên cứu thế giới:
- A. Như một đối tượng vật chất cụ thể.
- B. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
- C. Như một chỉnh thể thống nhất.
- D. Như một thực thể tồn tại cụ thể.
Câu 22. Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:
- A. Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
- B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- D. Chủ nghĩa duy vật nói chung.
Câu 23. Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học của:
- A. Triết học.
- B. Sinh học.
- C. Hoá học.
- D. Vật lý.
Câu 24. Quan điểm “Vừa thấy cây vừa thấy rừng” thuộc về phương pháp nhận thức:
- A. Phương pháp biện chứng.
- B. Phương pháp siêu hình.
- C. Phương pháp tư duy trừu tượng.
- D. Phương pháp logic - lịch sử.
Câu 25. Quan điểm cho rằng: “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình”, thuộc trường phái triết học:
- A. Duy tâm khách quan.
- B. Duy tâm chủ quan.
- C. Chủ nghĩa duy lý.
- D. Duy vật tự phát.
… và còn 286 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 311 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan