ĐỀ THI CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ THI CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ THI CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Image Exam
2026-08-07 20:47:51
COVER SIÊU ĐỈNH
Tên đề thi: ĐỀ THI CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Tác giả: COVER SIÊU ĐỈNH
Số lượng câu hỏi: 54
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 54
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: ĐỀ THI CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Vai trò của cảng hàng không, sân bay là gì?

  • A. Chỉ là nơi tàu bay cất cánh, hạ cánh và không có vai trò trong phát triển kinh tế - xã hội.
  • B. Đầu mối giao thông quan trọng, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và trong quan hệ, hợp tác, giao thương giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới.
  • C. Là khu vực chỉ phục vụ hoạt động quân sự và quốc phòng.
  • D. Chỉ là nơi cung cấp dịch vụ thương mại cho hành khách trước và sau chuyến bay.

Câu 2. Mục đích của các biện pháp kiểm soát ANHK là gì?

  • A. Chỉ nhằm phát hiện và xử lý hành vi gây rối tại nhà ga hành khách.
  • B. Nhằm kiểm soát hoạt động khai thác thương mại và thu phí tại cảng hàng không.
  • C. Chỉ nhằm ngăn chặn việc mang vật phẩm nguy hiểm lên tàu bay.
  • D. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm, hành vi có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không và hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Câu 3. Các biện pháp kiểm soát ANHK được tổ chức thực hiện như thế nào?

  • A. Được tổ chức thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất.
  • B. Được tổ chức độc lập theo từng đơn vị, không cần thống nhất.
  • C. Được thực hiện riêng lẻ tùy từng thời điểm và từng khu vực.
  • D. Chỉ thực hiện khi có yêu cầu tăng cường an ninh hàng không.

Câu 4. Các biện pháp kiểm soát ANHK phải được thực hiện như thế nào để phát huy tác dụng?

  • A. Chỉ cần thực hiện biện pháp soi chiếu là đủ để phát huy tác dụng.
  • B. Thực hiện lần lượt từng biện pháp, không cần hỗ trợ hoặc kiểm chứng lẫn nhau.
  • C. Phải được thực hiện đồng bộ, cùng lúc, có tính nối tiếp và liên tục, hỗ trợ và kiểm chứng lẫn nhau; không thể chỉ thực hiện một biện pháp đơn lẻ.
  • D. Chỉ áp dụng đồng thời khi có tình huống khẩn nguy an ninh hàng không.

Câu 5. Cảng hàng không, sân bay được phân chia thành mấy khu vực chính?

  • A. Theo giáo trình: 02 khu vực chính: khu vực công cộng và khu vực hạn chế.
  • B. Theo giáo trình: 03 khu vực chính: khu vực công cộng, khu vực hạn chế và khu vực cách ly.
  • C. Theo giáo trình: 04 khu vực chính: khu vực công cộng, khu vực hạn chế, khu vực cách ly và khu vực quá cảnh.
  • D. Theo giáo trình: 05 khu vực chính: khu vực công cộng, khu vực hạn chế, khu vực cách ly, khu vực sân bay và khu vực nội bộ.

Câu 6. Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ để đi tàu bay được gọi là gì?

  • A. Khu vực công cộng.
  • B. Khu vực quá cảnh.
  • C. Khu vực phân loại hành lý.
  • D. Khu vực cách ly.

Câu 7. Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn thuộc loại khu vực nào?

  • A. Khu vực hạn chế của sân bay (khu bay/sân bay).
  • B. Khu vực công cộng của cảng hàng không.
  • C. Khu vực cách ly hành khách.
  • D. Khu vực quá cảnh, nối chuyến.

Câu 8. Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp chuyến bay được gọi là gì?

  • A. Khu vực cách ly.
  • B. Khu vực công cộng.
  • C. Khu vực quá cảnh.
  • D. Khu vực phân loại hành lý.

Câu 9. Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không, sân bay nằm ở đâu?

  • A. Nằm hoàn toàn trong khu vực công cộng và không phải khu vực hạn chế.
  • B. Nằm ngoài khu vực hạn chế nhà ga, sân bay; tuy nhiên bản thân trạm cấp điện, cấp nước được liệt kê là một khu vực hạn chế cần bảo vệ.
  • C. Nằm trong khu vực cách ly hành khách của nhà ga.
  • D. Nằm trên sân đỗ tàu bay và thuộc khu vực phục vụ hành lý ký gửi.

Câu 10. Đơn vị nào chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không xác định khu vực hạn chế thuộc nhà ga, khu bay?

  • A. Người khai thác cảng hàng không, sân bay.
  • B. Cảng vụ hàng không.
  • C. Hãng hàng không khai thác thường xuyên tại cảng.
  • D. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

Câu 11. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xác định khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác riêng dựa trên căn cứ nào?

  • A. Dựa trên rủi ro an ninh hàng không khi xây dựng chương trình an ninh hàng không.
  • B. Dựa trên lưu lượng hành khách trung bình trong năm.
  • C. Dựa trên quy mô vốn đầu tư của doanh nghiệp khai thác.
  • D. Dựa trên số lượng nhân viên làm việc tại khu vực đó.

Câu 12. Nếu thời hạn thiết lập tạm thời khu vực hạn chế trên 24 giờ thì cần điều kiện gì?

  • A. Chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • B. Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cảng vụ hàng không.
  • C. Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
  • D. Phải được sự đồng ý bằng văn bản của người khai thác cảng hàng không.

Câu 13. Biển cảnh báo khu vực hạn chế ghi nội dung gì?

  • A. “KHU VỰC AN NINH - SECURITY AREA”.
  • B. “KHU VỰC HẠN CHẾ - RESTRICTED AREA”.
  • C. “KHU VỰC CÁCH LY - STERILE AREA”.
  • D. “KHU VỰC KIỂM SOÁT - CONTROLLED AREA”.

Câu 14. Lực lượng kiểm soát ANHK có trách nhiệm gì đối với khu vực hạn chế?

  • A. Chỉ kiểm tra thẻ, giấy phép của người ra/vào khu vực hạn chế.
  • B. Chỉ giám sát bằng camera và không thực hiện kiểm tra trực tiếp.
  • C. Chỉ duy trì trật tự công cộng tại khu vực hạn chế, không kiểm tra phương tiện và đồ vật.
  • D. Thực hiện quy trình kiểm tra, giám sát ANHK đối với người, phương tiện, đồ vật ra/vào; duy trì quy định về an ninh, an toàn khu vực hạn chế theo quy định có thẩm quyền và chương trình an ninh hàng không.

Câu 15. Mục đích của việc phân chia khu vực tại cảng hàng không là gì?

  • A. Để thiết lập biện pháp an ninh phù hợp với từng khu vực, hạn chế người và phương tiện ra/vào, bảo đảm an toàn cho hành khách, hành lý, hàng hóa, thư/bưu gửi, người và phương tiện hoạt động tại cảng.
  • B. Chỉ để thuận lợi cho việc phân luồng hành khách và phương tiện.
  • C. Chỉ để xác định khu vực kinh doanh và khu vực hành chính.
  • D. Để tăng số lượng khu vực phục vụ khai thác thương mại trong nhà ga.

Câu 16. Đài kiểm soát tại sân bay, trạm ra-đa kiểm soát không lưu, trạm thông tin điều hành bay thuộc loại khu vực nào?

  • A. Khu vực công cộng.
  • B. Khu vực cách ly.
  • C. Khu vực hạn chế.
  • D. Khu vực quá cảnh.

Câu 17. Hàng rào an ninh hàng không có vai trò gì?

  • A. Chỉ có tác dụng trang trí, tạo ranh giới cảnh quan của sân bay.
  • B. Ngăn cách khu vực công cộng với khu vực hạn chế; chống/xử lý nguy cơ xâm nhập trái phép của người, phương tiện, động vật từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế.
  • C. Chỉ ngăn động vật xâm nhập, không có tác dụng đối với người và phương tiện.
  • D. Chỉ dùng để phân chia các khu vực khai thác thương mại bên trong nhà ga.

Câu 18. Chiều cao tối thiểu của hàng rào an ninh hàng không tính từ mặt đất là bao nhiêu?

  • A. Tối thiểu 2,15 m, gồm phần thân 1,85 m và phần ngọn 0,30 m.
  • B. Tối thiểu 2,30 m, gồm phần thân 2,00 m và phần ngọn 0,30 m.
  • C. Tối thiểu 2,75 m, gồm phần thân 2,45 m và phần ngọn 0,30 m.
  • D. Tối thiểu 2,45 m, gồm phần thân tối thiểu 2,15 m và phần ngọn tối thiểu 0,30 m.

Câu 19. Hàng rào an ninh hàng không gồm những loại nào?

  • A. 03 loại chính: hàng rào dây kim loại; hàng rào tường xây; hàng rào song sắt.
  • B. 02 loại chính: hàng rào dây kim loại và hàng rào tường xây.
  • C. 03 loại chính: hàng rào dây kim loại; hàng rào gỗ; hàng rào bê tông lắp ghép.
  • D. 04 loại chính: hàng rào dây kim loại; hàng rào tường xây; hàng rào song sắt; hàng rào chắn mương/cống.

Câu 20. Thông tư 115/2026/TT-BCA do cơ quan nào ban hành và có hiệu lực ngày nào?

  • A. Do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ngày 29/06/2026; có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • B. Do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 01/07/2026; có hiệu lực từ 15/07/2026.
  • C. Do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành ngày 29/06/2026; có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • D. Do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành ngày 29/06/2026; có hiệu lực ngay ngày ban hành.

Câu 21. Hệ thống thẻ, giấy phép kiểm soát ANHK gồm mấy nhóm chính?

  • A. 02 nhóm: thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không và giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không.
  • B. 03 nhóm: (1) thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không; (2) thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ; (3) thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không.
  • C. 04 nhóm: thẻ dài hạn, thẻ ngắn hạn, giấy phép dài hạn, giấy phép ngắn hạn.
  • D. 03 nhóm: thẻ nhân viên hàng không; giấy phép phương tiện; thẻ hành khách đặc biệt.

Câu 22. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có mấy loại giá trị sử dụng?

  • A. 01 loại: giá trị sử dụng dài hạn.
  • B. 03 loại: dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
  • C. 04 loại: theo ngày, theo tháng, theo năm và không thời hạn.
  • D. 02 loại: giá trị sử dụng dài hạn và giá trị sử dụng ngắn hạn.

Câu 23. Thẻ nhận dạng tổ bay, thẻ/giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ phải tuân thủ quy định gì so với mẫu thẻ cảng hàng không?

  • A. Không được giống với mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không và phải được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để giám sát, quản lý.
  • B. Phải giống hoàn toàn mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không để thống nhất nhận diện.
  • C. Chỉ cần khác màu sắc, không cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
  • D. Được phép giống mẫu thẻ cảng hàng không nếu doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm quản lý.

Câu 24. Để được cấp thẻ dài hạn, người lao động phải được giao nhiệm vụ làm việc tại khu vực hạn chế trong thời gian tối thiểu bao lâu?

  • A. Từ 01 tháng liên tục trở lên.
  • B. Từ 02 tháng liên tục trở lên.
  • C. Từ 03 tháng liên tục trở lên, với các nhóm đối tượng mà Thông tư yêu cầu điều kiện về thời gian làm việc.
  • D. Từ 06 tháng liên tục trở lên.

Câu 25. Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn được sử dụng như thế nào?

  • A. Được sử dụng tại tất cả cảng hàng không trong thời hạn của thẻ và không cần hộ tống.
  • B. Chỉ được phép sử dụng tại một cảng hàng không; người sử dụng thẻ ngắn hạn phải được hộ tống khi vào, hoạt động trong khu vực hạn chế theo quy định.
  • C. Chỉ được sử dụng tại một cảng hàng không nhưng không cần hộ tống khi vào khu vực hạn chế.
  • D. Được sử dụng tại tối đa hai cảng hàng không và phải được giám sát bằng camera.

… và còn 29 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó