TRUNG CẤP THANH LƯƠNG KHÓA 10 | i-quiz.vn@stop article@stop TRUNG CẤP THANH LƯƠNG KHÓA 10 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TRUNG CẤP THANH LƯƠNG KHÓA 10

Image Exam
2026-08-05 21:51:42
thich nguyen ngo
Tên đề thi: TRUNG CẤP THANH LƯƠNG KHÓA 10
Tác giả: thich nguyen ngo
Số lượng câu hỏi: 104
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 104
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
thich nguyen ngo
0
2026-08-05 21:52:12
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: TRUNG CẤP THANH LƯƠNG KHÓA 10

Xem trước 25/104 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Thiên nhãn minh là gì?

  • A. Biết rõ hết mọi thứ không gì không biết.
  • B. Tri kiến biết được sự tái sanh của các chúng sanh ở trong các cảnh giới khác nhau do hạnh nghiệp của các chúng sanh ấy
  • C. Tri kiến biết rõ về bốn chân lý, thực tập đoạn trừ hết tất cả các lậu hoặc, chấm dứt khổ đau sanh tử luân hồi.
  • D. Tri kiến biết được một cách chi tiết vô số đời sống quá khứ mà bản thân đã trải qua trong sanh tử luân hồi.

Câu 2. Từ “cấu uế” trong kinh Vô Uế tương đương với những từ nào sau đây:

  • A. Chỉ cho các pháp phiền não khiến cho tâm tư bị ô nhiễm không thanh tịnh (tham, sân, si, ác, bất thiện, cảnh giới của dục)
  • B. Chỉ cho các pháp bất thiện (tham lam, trộm cướp, tà dâm)
  • C. Chỉ cho sự ô uế
  • D. Cấu và Uế

Câu 3. “Pháp tín thọ” nghĩa là gì?

  • A. Nghĩa là tin pháp và thọ nhận pháp
  • B. Tín thọ nơi giáo pháp một cách rốt ráo
  • C. Sự hiểu biết về con đường Thánh đạo đưa đến chứng đắc Niết bàn
  • D. Niềm tin vào giáo pháp đã thọ nhận

Câu 4. Trong tam minh mà bậc giác ngộ thành tựu thì phần nào là quyết định về con đường giải thoát giác ngộ viên mãn?

  • A. Lậu tận minh
  • B. Sanh tử trí
  • C. Thiên nhãn minh
  • D. Túc mạng minh

Câu 5. Thế nào là phương pháp đoạn trừ các lậu hoặc nhờ tu tập?

  • A. Vị đa văn thánh đệ tử hiểu rõ, thuần thục, tu tập pháp các bậc thánh và các bậc chân nhân nên rõ các pháp cần phải tác ý và các pháp không cần tác ý... từ đó không sanh khỏi các pháp lậu hoặc không sanh khởi.
  • B. Nhờ sự tu tập hay phát triển bảy pháp giác chi liên hệ đến viễn ly, ly tham, diệt tận, hướng đến chấm dứt các lậu hoặc.
  • C. Nhờ tu tập hạnh kham nhẫn đối với các điều kiện hay cảnh ngộ hà khắc của tự thân, tự nhiê, xã hội... khiến các phiền não hay lậu hoặc chấm dứt.
  • D. Nhờ sự thọ dụng đúng pháp và biết đủ về tứ sự nhằm hỗ trợ cho đời sống phạm hạnh, hướng đến diệt tận các lậu hoặc.

Câu 6. Tiếng Pali của ‘’thiên nhãn minh” là gì?

  • A. Dutiyajhana
  • B. Sattanam cutupapata-nana
  • C. Pubbe-nivasanussati-nana
  • D. Asavanam khaya-nana

Câu 7. Quả vị Dự lưu đoạn trừ bao nhiêu kiết sử, gồm những kiết sử nào?

  • A. Diệt trừ năm hạ phần kiết sử, gồm: thân kiến, nghi, giới cấm thủ, tham dục, sân hận.
  • B. Viên mãn hoàn toàn trong việc đoạn trừ phiền não.
  • C. Ngoài đoạn trừ thân kiến, nghi và giới cấm thủ ra, còn làm muội lược dục ái và sân.
  • D. Diệt trừ ba kiết sử, gồm: thân kiến, nghi, giới cấm thủ.

Câu 8. Tiếng Pali của từ “Chánh tư duy” là gì?

  • A. Majhima patipada
  • B. Samma-ditthi
  • C. Samma-vaca
  • D. Samma-sankappa

Câu 9. Tiếng Pali của từ “Chánh ngữ” là gì?

  • A. Majhima patipada
  • B. Samma-sankappa
  • C. Samma-ditthi
  • D. Samma-vaca

Câu 10. Chánh tư duy là gì?

  • A. Là tư duy không lệch một bên.
  • B. Là sự hiểu biết về chánh và tà.
  • C. Hành giả luôn sống tư duy về các pháp ly dục, tư duy về vô sân, tư duy về bất hại.
  • D. Biết rõ về khổ, về nguồn gốc của khổ, về trạng thái diệt khổ và con đường đưa đến diệt khổ.

Câu 11. Tiếng Pali của từ “chánh kiến” là gì?

  • A. Samma-sankappa
  • B. Samma-ditthi
  • C. Samma-vaca
  • D. Majhima patipada

Câu 12. Bài kinh Thừa tự pháp được đức Phật giảng tại đâu và giảng cho ai?

  • A. Tại thành Kushinagar
  • B. Tại Vườn nai
  • C. Tại tinh xá Anathapindikka, vườn Jeta, kinh đô Savatthi, do Đức Phật thuyết để răn nhắc Xá-lợi-phất và các Tỳ kheo.
  • D. Tại tinh xá Anathapindikka, vườn Jeta, kinh đô Savatthi, có hai phần, 1 phần do Đức Phật thuyết để răn nhắc các Tỳ kheo; 1 phần là do Tôn giả Xá-lợi-phất trình bày để tiếp tục nhấn mạnh lý tưởng xuất gia.

Câu 13. Tiếp Pali của từ “trung đạo” là gì?

  • A. Samma-sankappa
  • B. Samma-ditthi
  • C. Majhima patipada
  • D. Samma-vaca

Câu 14. Kẻ vô văn phàm phu chỉ cho những ai?

  • A. Chỉ cho các pháp nhiễm ô đưa đến phiền não khổ đau, phát sinh do tham dục.
  • B. Chỉ chung cho những ai chưa có cơ duyên tiếp cận và học tập giáo pháp giác ngộ của Phật
  • C. Chỉ cho sự chú tâm, hướng tâm đến, nghĩ về ... những vấn đề khiến phiền não không thể sanh khởi
  • D. Chỉ chung cho đệ tử Phật, hoặc đã giác ngộ hoặc đang nỗ lực tu tập giáo pháp Phật với mục đích đạt đến giác ngộ.

Câu 15. Đức Phật giảng bài kinh Nhất thiết lậu hoặc tại đâu?

  • A. Tại tinh xá Anathapindikka, vườn Jeta, kinh đô Savatthi
  • B. Tại Vườn nai
  • C. Tại thành Kushinagar
  • D. Tại rừng Subhaga nước Kosala

Câu 16. Tưởng tri là sự nhận biết của ai?

  • A. Của Duyên Giác
  • B. Của phàm phu
  • C. Của A la hán
  • D. Của Chư Thiên

Câu 17. Theo kinh Ước Nguyện, có bao nhiêu thiền ở cảnh vô sắc, liệt kê?

  • A. Có 4 thiền ở cảnh vô sắc, gồm: Sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền.
  • B. Có 4 thiền ở vô sắc giới, gồm: Thiền chỉ, thiền quán, thiền vô sở hữu xứ, thiền sắc cứu cánh.
  • C. Có 4 thiền ở vô sắc giới, gồm: tâm vô biên, không thức vô viên, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi tưởng xứ.
  • D. Có 4 thiền ở vô sắc giới, gồm: Không vô biến xức, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Câu 18. Bốn hạng người trong kinh Vô Uế, hạng người nào gọi là hạ liệt, hạng người nào gọi là ưu thắng?

  • A. Hạng người 1 và 2 là ưu thắng, hạng người người 3 và 4 là hạ liệt
  • B. Hạng người 1 là ưu thắng, hạng người 2, 3 và 4 là hạ liệt
  • C. Hạng người 1 và 4 là hạ liệt, hạng người 2 và 3 là ưu thắng
  • D. Hạng người thứ 2 và thứ 4 là ưu thắng, hạng người thứ 1 và thứ 3 là hạ liệt.

Câu 19. Ai là nhân duyên để đức Phật nói lên bài kinh Khiếp đảm và sợ hãi?

  • A. Ananda
  • B. Sariputta
  • C. Janussoni
  • D. Anathapindika

Câu 20. Trong bài kinh Pháp môn căn bản, đức Phật có đề cập đến bốn hạng người gồm?

  • A. Kẻ vô văn phàm phu, Tỳ keo hữu học, Tỳ kheo A la hán, Đức Như Lai
  • B. Người trí, người ngu si, người Bà la môn và người Sát đế lợi
  • C. Phật, Thinh văn, Duyên giác, Bồ tát
  • D. Người Bà la môn, Sát đế lợi, Phệ xá, Thủ đà la

Câu 21. Cây 40. Thế nào là phương pháp đoạn trừ các lậu hoặc nhờ tri kiến? A. Nhờ sự phòng hộ hay chế ngự các căn mà khiến cho tham ái, ưu bi, các pháp bất thiện không có điều kiện sanh khởi B. Nhờ sự thọ dụng đúng pháp và biết đủ về tứ sự nhằm hỗ trợ cho đời sống phạm hạnh, hướng đến diệt tận các lậu hoặc. C. Vị đa văn thánh đệ tử hiểu rõ, thuần thục, tu tập pháp các bậc thánh và các bậc chân nhân nên rõ các pháp cần phải tác ý và các pháp không cần tác ý... từ đó không sanh khỏi các pháp lậu hoặc không sanh khởi. D. Nhờ tu tập hạnh kham nhẫn đối với các điều kiện hay cảnh ngộ hà khắc của tự thân, tự...

  • A. Nhờ tu tập hạnh kham nhẫn đối với các điều kiện hay cảnh ngộ hà khắc của tự thân, tự nhiê, xã hội... khiến các phiền não hay lậu hoặc chấm dứt.
  • B. Nhờ sự phòng hộ hay chế ngự các căn mà khiến cho tham ái, ưu bi, các pháp bất thiện không có điều kiện sanh khởi
  • C. Vị đa văn thánh đệ tử hiểu rõ, thuần thục, tu tập pháp các bậc thánh và các bậc chân nhân nên rõ các pháp cần phải tác ý và các pháp không cần tác ý... từ đó không sanh khỏi các pháp lậu hoặc không sanh khởi.
  • D. Nhờ sự thọ dụng đúng pháp và biết đủ về tứ sự nhằm hỗ trợ cho đời sống phạm hạnh, hướng đến diệt tận các lậu hoặc.

Câu 22. Tiếng Pali của Dục hỷ là gì?

  • A. Sanjanati
  • B. Abhijanati
  • C. Parijanati
  • D. Nandi

Câu 23. Tiếng Pali của bài kinh Sợ Hãi Và Khiếp Đảm là gì?

  • A. Mulapariyaya Sutta
  • B. Dhammadayada Sutta
  • C. Bhayabherava Sutta
  • D. Sabbasava Sutta

Câu 24. Chánh ngữ là gì?

  • A. Là mạng sống chánh đáng.
  • B. Sống với chánh mạng, trừ bỏ việc nuôi sống mình bằng tà mạng.
  • C. Tự chế không nói dối, không nói hai lưỡi, không nói thêu dệt phù phiếm, không nói lời hung ác.
  • D. Là sống tự chế không sát sanh, không trộm cướp, không tà dâm.

Câu 25. Bài kinh Vô Uế do ai thuyết và thuyết tại đâu?

  • A. Tôn giả Sariputa thuyết tại Jetavana
  • B. Đức Phật thuyết tại Jetavana
  • C. Tôn giả Ma ha Ca Diếp thuyết tại Kỳ Đà Lâm
  • D. Tôn giả Mục Kiền Liên thuyết tại tịnh xá Trúc Lâm

… và còn 79 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 104 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó