Nội dung đề thi: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm được trả cho đối tượng n
Xem trước 25/120 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm được trả cho đối tượng nào dưới đây:
- A. Bên mua bảo hiểm.
- B. Người thụ hưởng.
- C. Đại lý bảo hiểm.
- D. A, B, C đúng.
Câu 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai khi nói về hoạt động mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:
- A. Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.
- B. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- C. Thu phí bảo hiểm.
- D. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
Câu 3. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng điền vào chỗ ______ trong câu sau:
"Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng phạm vi, _______, thời hạn và sự kiện bảo hiểm mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm".
- A. Bên mua bảo hiểm
- B. Đối tượng
- C. Người được bảo hiểm
- D. A, B, C đúng
Câu 4. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:
- A. Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.
- B. Các bên tham gia bảo hiểm không được thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế trong mọi trường hợp.
- C. A, B đúng
- D. A, B sai
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò kinh tế của bảo hiểm:
- A. Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
- B. Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân.
- C. Góp phần ổn định ngân sách quốc gia.
- D. Cung cấp tiền vốn cho người gặp rủi ro thay cho vay ngân hàng.
Câu 6. Chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:
- A. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
- B. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.
- C. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- D. B, C đúng.
Câu 7. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
- A. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
- B. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
- C. A,B đúng
Câu 8. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng nào dưới đây:
- A. Đại lý bảo hiểm
- B. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- C. Bên mua bảo hiểm
- D. A, B đúng
Câu 9. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào dưới đây không bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm:
- A. Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
- B. Đối tượng bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
- C. Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm; Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm; Phương thức giải quyết tranh chấp.
- D. Thu nhập của bên mua bảo hiểm.
Câu 10. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
- A. Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- B. Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
- C. Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.
- D. A, B, C đúng
Câu 11. Chọn phương án đúng nhất về loại hợp đồng bảo hiểm quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm:
- A. Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
- B. Hợp đồng bảo hiểm tài sản.
- C. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm
- D. A, B, C đúng.
Câu 12. Chọn phương án đúng nhất về loại trừ bảo hiểm:
- A. Loại trừ bảo hiểm là loại trừ các rủi ro, tổn thất mà doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
- B. Loại trừ bảo hiểm là loại trừ các rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
- C. Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản loại trừ bảo hiểm quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.
- D. A, C đúng.
Câu 13. E. B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:
- A. Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.
- B. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm.
- C. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bất kỳ người nào.
Câu 14. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
- A. Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- B. Bên mua bảo hiểm cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- C. A, B đúng.
- D. A, B sai.
Câu 15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:
- A. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo.
- B. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.
- C. Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- D. A, B, C đúng.
Câu 16. Người có quyền chiếm hữu đối với tài sản thì có "Quyền lợi có thể được bảo hiểm" đối với tài sản đó:
Câu 17. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn:
- A. 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- B. 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- C. 45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- D. 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Câu 18. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm tài sản, trường hợp người được bảo hiểm từ chối chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
- A. Khấu trừ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm.
- B. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
- C. Trực tiếp yêu cầu người thứ ba bồi thường
- D. A, C đúng.
Câu 19. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
- A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
- B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- C. Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp
- D. A, B đúng.
Câu 20. Chọn phương án đúng về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
- A. Có quyền thay đổi người thụ hưởng bảo hiểm.
- B. Có trách nhiệm điền thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm.
- C. Trực tiếp chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
- D. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Câu 21. Theo Quy tắc bảo hiểm “Mọi rủi ro tài sản” của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI), thiệt hại vật chất đối với tài sản được bảo hiểm do cháy hoặc nổ phát sinh từ việc trục trặc của các dữ liệu điện tử có được bảo hiểm không?
- A. Không.
- B. Có, nếu không bị loại trừ bởi các điều kiện khác của Quy tắc này.
Câu 22. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
- A. Người được bảo hiểm.
- B. Người thụ hưởng.
- C. Người bảo hiểm.
- D. Người tham gia bảo hiểm.
Câu 23. Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng. Số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là:
- A. 6 triệu đồng.
- B. 10 triệu đồng.
- C. 12 triệu đồng.
Câu 24. Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền nào sau đây?
- A. 100% số tiền bảo hiểm.
- B. Số tiền chi trả tính theo bảng tỷ lệ bồi thường thương tật.
- C. Số tiền chi phí xét nghiệm do người được bảo hiểm yêu cầu.
- D. A, B, C đúng.
Câu 25. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:
- A. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
- B. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
- C. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
- D. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có đủ năng lực tài chính để chi trả quyền lợi bảo hiểm.
… và còn 95 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 120 câu và xem đáp án.