Nội dung đề thi: <b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO — NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM</b>
Xem trước 25/150 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. TỔNG HỢP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GDQP-AN
Môn học: Giáo dục Quốc phòng và An ninh (Học phần 1 & Học phần 2)
PHẦN 1: HỌC PHẦN 1 - QUỐC PHÒNG AN NINH
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
- A. Chiến tranh Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
- B. Chiến tranh Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
- C. Chiến tranh Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
- D. Chiến tranh Là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc chiến tranh:
- A. Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.
- B. Chiến tranh bắt nguồn từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp không thể điều hòa.
- C. Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.
- D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 3. Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.
- B. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu.
- C. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược.
- D. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm.
Câu 4. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
- A. Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.
- B. Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
- C. Nền Quốc phòng – An ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.
- D. Nền Quốc phòng – An ninh vì dân, của dân, do dân.
Câu 5. Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:
- A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
- B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
- D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 6. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ tổ quốc có vị trí:
- A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
- B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
- C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
- D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Câu 7. Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:
- A. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
- B. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
- C. Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
- D. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
Câu 8. Hãy chọn cụm từ đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Lực lượng vũ trang nhân dân là……(1)……..và (2)...... do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý”.
- A. Lực lượng quân đội (1); bán vũ trang (2).
- B. Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2).
- C. Tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2).
- D. Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2).
Câu 9. Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:
- A. Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng - an ninh.
- B. Kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng - an ninh.
- C. Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng an ninh.
- D. Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh.
Câu 10. Kế sách “ngụ binh ư nông”. Được thực hiện đầu tiên ở nước ta vào triều đại nào?
- A. Nhà Đinh.
- B. Nhà Tiền Lê.
- C. Nhà Lý.
- D. Nhà Hậu Lê.
Câu 11. Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp "Tiên phát chế nhân" nghĩa là:
- A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
- B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
- C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
- D. Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thể bị động.
Câu 12. Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
- A. Lấy nhỏ chiến đấu, lấy ít địch nhiêu, lây yêu thăng mạnh.
- B. Lấy nhỏ đánh lớn, đánh địch sô nhiêu, lây yêu chông mạnh.
- C. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
- D. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít thắng nhiều, bao vây tiêu diệt.
Câu 13. Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?
- A. 3620 km
- B. 3260 km
- C. 3026 km
- D. 2630 km
Câu 14. Điền cụm từ còn thiếu ở vị trí tương ứng vào chỗ còn trống trong câu sau: "Nhà nước thực hiện chủ quyền ...... với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền”
- A. Hoàn toàn, tuyệt đối.
- B. Hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
- C. Tuyệt đối, trực tiếp và đầy đủ.
- D. Hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ.
Câu 15. Lực lượng dân quân tự vệ là:
- A. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác.
- B. Lực lượng quần chúng được vũ trang sẵn sàng chiến đấu.
- C. Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ và duy trì sản xuất, công tác.
- D. Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ nền kinh tế và văn hóa.
Câu 16. Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ huy cao nhất của:
- A. Bộ Quốc phòng.
- B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
- C. Ủy ban nhân dân các cấp.
- D. Hội đồng nhân dân các cấp.
Câu 17. Điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “Huy động sức mạnh của nhân dân để ……, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội…”
- A. Tăng cường
- B. Phòng ngừa
- C. Kịp thời
- D. Chủ động
Câu 18. Một trong những đặc điểm của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
- A. Diễn ra trên lĩnh vực, không gian địa bàn, mọi lĩnh vực.
- B. Diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- C. Với mục đích bảo vệ an ninh chính trị, Đảng, Nhà nước và nhân dân.
- D. Cuộc đấu tranh mang tính đặc thù của công an nhân dân.
Câu 19. Bảo vệ an ninh quốc gia là:
- A. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.
- B. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối của kẻ thù.
- C. Bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
- D. Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học công nghệ của Nhà nước.
Câu 20. Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?
- A. Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm phạm an ninh quốc gia.
- B. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
- C. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch.
- D. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các thế lực thù địch xâm phạm biên giới quốc gia.
Câu 21. Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ tổ quốc XHCN:
- A. Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
Câu 22. Theo quan điểm Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng nào:
- A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, lao động sản xuất.
- B. Huấn luyện, công tác và lao động sản xuất.
- C. Sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn, và huấn luyện.
- D. Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
Câu 23. Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:
- A. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
- B. Chính trị tinh thần.
- C. Kỷ luật của quân đội.
- D. Nghệ thuật quân sự.
Câu 24. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
- B. Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh.
- C. Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh.
- D. Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh.
Câu 25. Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
- A. Là bọn phản động người việt lưu vong ở nước ngoài.
- B. Là chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
- C. Đế quốc Mỹ và bọn ngụy quân, ngụy quyền chế độ cũ.
- D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
… và còn 125 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 150 câu và xem đáp án.