Nội dung đề thi: Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sa
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sau đây thể hiện Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về Đảng Cộng sản?
- A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về dường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại
- B. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
- C. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
- D. Đó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam
Câu 2. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề cao nhiệm vụ nào?
- A. Giải phóng dân tộc
- B. Giải phóng giai cấp, mang lại ruộng đất cho dân cày
- C. Đòi quyền dân sinh, dân chủ
- D. Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
Câu 3. Lịch sử đã đánh giá cao trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa như thế nào?
- A. Tạo tiền đề cho cuộc đấu tranh giành chính quyền
- B. Cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền sau này
- C. Cuộc biểu dương lực lượng cách mạng
- D. Thử nghiệm phong trào đấu tranh của nhân dân sau khi có Đảng lãnh đạo
Câu 4. Sau thành lập Đảng đầu năm 1930, nguyên nhân chủ yếu quyết định bùng nổ cao trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là gì?
- A. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng
- B. Đảng có đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, phù hợp với tình hình trong nước và nguyện vọng của quần chúng nhân dân
- C. Do nhân dân bột phát tự tổ chức phong trào đấu tranh
- D. Do chính sách đàn áp của thực dân Pháp đối với nhân dân ta
Câu 5. Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935) sau khủng bố trắng của thực dân Pháp đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là:
- A. Chống chủ nghĩa phát xít
- B. Phát động quần chúng nhân dân đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ
- C. Củng cố phát triển Đảng, đẩy mạnh vận động quần chúng, mở rộng tuyên truyền chống đế quốc
- D. Phát động quần chúng nhân dân đấu tranh giành chính quyền
Câu 6. Một trong những hạn chế của Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935) là:
- A. Chưa phát hiện được nguy cơ của chủ nghĩa phát xít
- B. Chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- C. Chưa tập hợp được đông đảo lực lượng công nhân
- D. Chưa thống nhất được tổ chức trong nước
Câu 7. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7/1935), xác định nội dung nào sau đây?
- A. Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình
- B. Đoàn kết tất cả các lực lượng trên thế giới để chống lại chủ nghĩa phát xít
- C. Bảo vệ Liên Xô, thành trì cách mạng của tế giới
- D. Dập tắt ngay nguy cơ và mầm mống của chủ nghĩa phát xít
Câu 8. Trong phong trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào để đấu tranh?
- A. Công nhân, nông dân và trí thức
- B. Cả dân tộc Việt Nam
- C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ
- D. Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương
Câu 9. Câu nói nổi tiếng nào sau đây thuộc tác phẩm “Tự chỉ trích” vẫn còn ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay?
- A. “Đảng không sợ phê bình, không sợ tự phê bình”
- B. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”
- C. “Không có gì quý hơn độc lập tự do”
- D. “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây”
Câu 10. Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 với việc đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là do đâu?
- A. Sự chỉ đạo Quốc tế cộng sản
- B. Sự nhạy bén chính trị, nhận thức đúng tình thế cách mạng của Đảng
- C. Có sự giúp đỡ của Mặt trận nhân dân pháp
- D. Do sự giúp đỡ của Liên Xô
Câu 11. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (5/1941) có ý nghĩa như thế nào?
- A. Đánh dấu sự thay đổi về đối tượng cách mạng
- B. Đánh dấu việc hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng
- C. Đánh dấu quá trình thay đổi đường lối đấu tranh của Đảng
- D. Đánh dấu quá trình phát triển chiến lược của Đảng
Câu 12. Chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh của Đảng tháng 5/1941 là:
- A. Thúc đẩy mở rộng hơn nữa lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
- B. Thanh lọc các lực lượng phản lại cách mạng
- C. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng rộng khắp cả nước
- D. Đoàn kết khối liên minh công - nông
Câu 13. Ngày 12/3/1945, Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào để chỉ đạo cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật?
- A. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
- B. Kháng chiến kiến quốc
- C. Toàn dân kháng chiến
- D. Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
Câu 14. Để làm thất bại âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh” của quân Tưởng và tay sai, Đảng, Chính phủ Hồ Chí Minh có chủ trương gì?
- A. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc
- B. Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết
- C. Chuẩn bị lực lượng để chống Tưởng và Pháp ở cả hai miền Nam - Bắc
- D. Thỏa mãn mọi yêu cầu của quân Tưởng
Câu 15. Tại sao Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lại thực hiện phương châm kháng chiến toàn dân?
- A. Thực hiện phương châm cách mạng là sự nghiệp của nhân dân
- B. Thực hiện tư tưởng “lấy dân làm gốc”
- C. Tận dụng lực lượng đông đảo của dân để kháng chiến thắng lợi
- D. Để đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến
Câu 16. Đến đầu năm 1954, thực dân Pháp xây dựng xong Điện Biên Phủ và xem đây là gì?
- A. “Quả đấm thép” để quyết chiến với chủ lực của Việt Minh
- B. Mồ chôn Việt Minh nếu ta đến giao chiến với Pháp
- C. Pháo đài khổng lồ không thể công phá
- D. Tập đoàn cứ điểm mạnh chưa từng thấy
Câu 17. Đến đầu năm 1954, Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, được giới quân sự, chính trị Pháp-Mỹ đánh giá là:
- A. “Một cỗ máy để nghiền Việt Minh”
- B. Cứ điểm khổng lồ của chiến trường Đông Dương
- C. Một căn cứ quân sự không thể công phá
- D. Một chiến lược trọng điểm của chiến trường Đông Dương
Câu 18. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta thực hiện phương châm nào?
- A. Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng
- B. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng kiên quyết không đánh
- C. Đánh chắc, tiến chắc, đánh chắc thắng
- D. Thần tốc, táo bạo và bất ngờ
Câu 19. Thắng lợi Điện Biên Phủ năm 1954 được ví như là:
- A. “Pho tượng bằng vàng”
- B. “Thiên sử vàng của dân tộc Việt Nam”
- C. “Bản thiên hùng ca”
- D. “Chiến công hiển hách”
Câu 20. Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công?
- A. Chiến thắng Ấp Bắc - Mỹ Tho 1963
- B. Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi 1965
- C. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi 1959-1960
- D. Thắng lợi trong việc đánh bại chiến tranh một phía của Mỹ
Câu 21. Để tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam, Mỹ đã có âm mưu gì?
- A. Tiêu diệt cộng sản bằng “trực thăng vận” và “thiết xa vận”
- B. Bình định nông thôn bằng “ấp chiến lược”
- C. Dồn dân lập “Ấp chiến lược” và xem đó là “quốc sách”
- D. Cô lập cách mạng ở miền Nam Việt Nam
Câu 22. Bản Tuyên bố cuối cùng tại Hiệp định Geneva nêu rõ: Pháp và các nước tham dự Hội nghị cam kết điều gì?
- A. Chấm dứt cuộc chiến tranh và lập lại hòa bình trên bán đảo Đông Dương
- B. Chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam
- C. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
- D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam
Câu 23. “Không có gì quý hơn độc lập tự do” là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại sự kiện nào?
- A. Hội nghị chính trị đặc biệt (3/1964)
- B. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 12 (12/1965)
- C. Lời kêu gọi kháng chiến chống Mỹ (17/7/1966)
- D. Kỳ họp thứ hai Quốc Hội khóa III (4/1965)
Câu 24. Trong quá trình chiến tranh xâm lược Việt Nam, khi nào Mỹ chấp nhận rút hết quân Mỹ và quân đồng minh về nước?
- A. Thất bại trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
- B. Sau thất bại trong cuộc tiến công chiến lược xuân hè 1972
- C. Thất bại trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
- D. Sau khi ký Hiệp định Paris năm 1973
Câu 25. Hội nghị Trung ương 5, khóa VIII (7/1998) đã ban hành Nghị quyết xây dựng và phát triển nền văn hóa nhấn mạnh quan điểm nào sau đây?
- A. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiên tiến, hiện đại và nhân văn
- B. Vǎn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
- C. Nền văn hóa Việt Nam vì chủ nghĩa xã hội, tính dân tộc, tính hiện đại và tính nhân văn
- D. Văn hóa Việt Nam mang đậm bản sắc truyền thống, tính dân chủ và tính nhân dân
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.