KIỂM TRA THỰC HÀNH | i-quiz.vn@stop article@stop KIỂM TRA THỰC HÀNH | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

KIỂM TRA THỰC HÀNH

Image Exam
2026-07-04 11:55:46
Hoang Anh Pham
Tên đề thi: KIỂM TRA THỰC HÀNH
Tác giả: Hoang Anh Pham
Số lượng câu hỏi: 57
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 57
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Hoang Anh Pham
55
2026-07-04 18:43:37
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: KIỂM TRA THỰC HÀNH

Xem trước 25/57 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Case thực hành bài Môi trường tự nhiên: Xã X là một xã đồng bằng Bắc Bộ, dân số của xã có khoảng 7000 người. Kinh tế của xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, rau màu, chăn nuôi). Đây là vùng đất trũng, ven sông do phù sa bồi tụ. Một dự án xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc đang được triển khai gần địa bàn xã. Nguồn nước người dân địa phương dùng cho ăn uống và sinh hoạt là nước mưa và nước giếng khoan. Nước giếng khoan khi bơm lên rất trong, để một thời gian thấy có màu vàng, mùi tanh. Phần lớn các hộ dân trong xã có ý thức giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm sạch đẹp. Một tu...

  • A. Cả đất, nước và không khí.
  • B. Nước.
  • C. Không khí.
  • D. Đất.

Câu 2. (MTTN): Nước giếng khoan tại xã X khi bơm lên rất trong nhưng có mùi tanh là do ảnh hưởng của:

  • A. Fe2+ và Fe3+.
  • B. Fe3+.
  • C. Fe2+.
  • D. Do bản chất tự nhiên của nước giếng khoan.

Câu 3. (MTTN): Nguồn nước mưa người dân xã X sử dụng có khả năng gây ô nhiễm do:

  • A. Người dân thả cá vàng bắt bọ gậy.
  • B. Người dân không vệ sinh dụng cụ lấy nước.
  • C. Chất bẩn từ dụng cụ hứng nước mưa.
  • D. Bao gồm Người dân không vệ sinh dụng cụ lấy nước; Người dân thả cá vàng bắt bọ gậy; Chất bẩn từ dụng cụ hứng nước mưa.

Câu 4. (MTTN): Việc đổ rác thải ra bờ sông có thể gây ô nhiễm môi trường nước bởi tác nhân:

  • A. Sinh học.
  • B. Hóa học.
  • C. Lý học.
  • D. Cả Sinh học, Hóa học và Lý Học.

Câu 5. (MTTN): Để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây hại cho sức khỏe người dân, các bên liên quan nào cần được huy động tham gia ?

  • A. Trạm y tế xã, Trường học, Đoàn thể xã, Các nhà tài trợ.
  • B. Người dân, Trường học, Đoàn thể xã, Các nhà tài trợ.
  • C. Người dân, Trạm y tế xã, Đoàn thể xã, Trường học.
  • D. Người dân, Trạm y tế xã, Đoàn thể xã, Các nhà tài trợ.

Câu 6. (MTTN): Vai trò của trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã trong việc giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây hại sức khỏe người dân là:

  • A. Xử phạt người dân sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
  • B. Nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành cho người dân về phòng bệnh.
  • C. Cung cấp nguồn nước sạch cho người dân sử dụng.
  • D. Điều trị bệnh cho người dân trên địa bàn.

Câu 7. (MTTN): Để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy cơ, trạm y tế xã cần thực hiện:

  • A. Tổ chức chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người dân.
  • B. Các hoạt động về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.
  • C. Các biện pháp phòng bệnh không lây nhiễm.
  • D. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân.

Câu 8. (MTTN): Trên địa bàn xã X xảy ra một số vấn đề sức khỏe: tỷ lệ mắc mới ung thư phổi có xu hướng tăng, số lượng trẻ mắc các bệnh hô hấp vào các tháng 5, 6 cao hơn các tháng khác, …Trạm y tế xã sẽ có nhiệm vụ:

  • A. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các vấn đề sức khỏe, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
  • B. Lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên, xây dựng kế hoạch hoạt động trình Giám đốc Trung tâm y tế huyện phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
  • C. Lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên, xây dựng kế hoạch hoạt động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
  • D. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các vấn đề sức khỏe, trình Giám đốc Trung tâm y tế huyện phê duyệt và làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.

Câu 9. (MTTN): Phương pháp TT-GDSK gián tiếp có tác dụng tốt để:

  • A. Thay đổi cả kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng.
  • B. Thay đổi hành vi của đối tượng về vấn đề sức khỏe.
  • C. Thay đổi thái độ của đối tượng về vấn đề sức khỏe.
  • D. Cung cấp kiến thức về vấn đề sức khỏe thường gặp cho nhiều người.

Câu 10. (MTTN): Điểm khác biệt chính giữa phương pháp TT-GDSK trực tiếp và gián tiếp là ở:

  • A. Nội dung thông điệp truyền thông.
  • B. Kỹ năng của cán bộ truyền thông.
  • C. Quan hệ giữa đối tượng và cán bộ truyền thông.
  • D. Hiệu quả của chương trình truyền thông.

Câu 11. (MTTN): Trong nói chuyện TT-GDSK, người cán bộ TT-GDSK chủ yếu:

  • A. Tóm tắt lại những ý kiến đối tượng đã đưa ra.
  • B. Tìm hiểu những hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng.
  • C. Đặt câu hỏi để đối tượng trao đổi.
  • D. Cung cấp thông tin cho đối tượng.

Câu 12. (MTTN): Trong nói chuyện TT-GDSK tập trung nhấn mạnh vào các nội dung đối tượng:

  • A. Phải biết.
  • B. Nên biết.
  • C. Yêu cầu.
  • D. Cần biết.

Câu 13. (MTTN): Trong hoạt động phát triển nông nghiệp, người dân phải sử dụng thuốc trừ sâu để đảm bảo năng suất cây trồng. Khi phun thuốc trừ sâu cho rau, cây trồng người nông dân cần thực hiện nghiêm ngặt yêu cầu về an toàn lao động như đeo mặt nạ phòng độc, găng tay, mặc quần áo bảo hộ, v.v. Ngoài ra khi sử dụng thuốc trừ sâu phun lên rau và cây trồng, rau màu không được thu hoạch và sử dụng sau một khoảng thời gian nhất định. Thực tế trong cộng đồng, nhiều nông dân khi phun thuốc trừ sâu vẫn không đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động và vẫn thu hoạch rau trước thời gian cho phép và đem bán. Một tr...

  • A. Những thách thức với hành động.
  • B. Mức độ nhạy cảm của vấn đề.
  • C. Mức độ trầm trọng của vấn đề.
  • D. Năng lực cá nhân trong thực hiện hành động.

Câu 14. (MTTN): Trong hoạt động phát triển nông nghiệp, người dân phải sử dụng thuốc trừ sâu để đảm bảo năng suất cây trồng. Khi phun thuốc trừ sâu cho rau, cây trồng người nông dân cần thực hiện nghiêm ngặt yêu cầu về an toàn lao động như đeo mặt nạ phòng độc, găng tay, mặc quần áo bảo hộ, v.v. Ngoài ra khi sử dụng thuốc trừ sâu phun lên rau và cây trồng, rau màu không được thu hoạch và sử dụng sau một khoảng thời gian nhất định. Thực tế trong cộng đồng, nhiều nông dân khi phun thuốc trừ sâu vẫn không đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động và vẫn thu hoạch rau trước thời gian cho phép và đem bán. Phỏng...

  • A. Văn hoá.
  • B. Tiêu chuẩn chủ thể.
  • C. Kĩ năng.
  • D. Nguồn lực.

Câu 15. (MTTN): Trong hoạt động phát triển nông nghiệp, người dân phải sử dụng thuốc trừ sâu để đảm bảo năng suất cây trồng. Khi phun thuốc trừ sâu cho rau, cây trồng người nông dân cần thực hiện nghiêm ngặt yêu cầu về an toàn lao động như đeo mặt nạ phòng độc, găng tay, mặc quần áo bảo hộ, v.v. Ngoài ra khi sử dụng thuốc trừ sâu phun lên rau và cây trồng, rau màu không được thu hoạch và sử dụng sau một khoảng thời gian nhất định. Thực tế trong cộng đồng, nhiều nông dân khi phun thuốc trừ sâu vẫn không đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động và vẫn thu hoạch rau trước thời gian cho phép và đem bán. Cán bộ...

  • A. Nói chuyện.
  • B. Truyền thông đại chúng.
  • C. Thảo luận nhóm.
  • D. Tư vấn.

Câu 16. (MTTN): Hiện tại, nguồn gây ô nhiễm môi trường đất ở xã X là do:

  • A. Thói quen dùng phân người và phân gia súc, gia cầm để bón rau màu
  • B. Ý thức giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm sạch đẹp
  • C. Thói quen sử dụng nước mưa
  • D. Thói quen đốt rơm rạ ngoài đồng

Câu 17. (MTTN): Việc sử dụng phân người, gia súc bón cho hoa màu, cây trồng tại xã X có thể làm ô nhiễm môi trường đất bởi tác nhân:

  • A. Mùi khó chịu từ phân người, gia súc
  • B. Cả 3 phương án trên
  • C. Các chất hoá học có trong phân người, gia súc
  • D. Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có trong phân người, gia súc

Câu 18. (MTTN): Khi xét nghiệm nguồn nước mưa trong các hộ gia đình của người dân xã trên có thể xuất hiện sự có mặt của tác nhân nào dưới đây:

  • A. Hóa chất bảo vệ thực vật
  • B. Tất cả các tác nhân trên
  • C. Sắt
  • D. Florua

Câu 19. (MTTN): Để giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây hại cho sức khỏe người dân, dự án cung cấp nước sạch cho xã X được triển khai. Các bên liên quan là:

  • A. Lãnh đạo địa phương, Trung tâm y tế huyện, Trung tâm nước và vệ sinh môi trường nông thôn, Nhà máy sản xuât, Nhà tài trợ
  • B. Lãnh đạo địa phương, Người dân, Trung tâm nước và vệ sinh môi trường nông thôn, Trung tâm y tế huyện
  • C. Người dân, Trung tâm nước và vệ sinh môi trường nông thôn, Nhà máy sản xuất, Nhà tài trợ
  • D. Lãnh đạo địa phương, Người dân, Trung tâm nước và vệ sinh môi trường nông thôn, Nhà máy sản xuất

Câu 20. (MTTN): Nhiệm vụ liên quan đến công tác dự phòng của Trạm y tế xã trong tình huống là:

  • A. Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
  • B. Triển khai việc quản lý sức khỏe hộ gia đình, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính.
  • C. Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh
  • D. Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng

Câu 21. Case thực hành bài Môi trường nghề nghiệp: BV A trung ương, có 4 khối chức năng: Trung tâm, phòng chức năng, khoa LS và khoa CLS, Khối Trung tâm có 06 TT: nội soi, tim mạch, đào tạo và CSSK CĐ, KCB, tư vấn di truyền, TT hỗ trợ sinh sản và CN mô ghép, Khối Chức năng: TCHC, KTTH, QLCL, CTXH, TCKT, Điều dưỡng, CNTT, VTTBQT, đơn vị NCKH và HTQT, Khối lâm sàng: khám bệnh, ĐT nội tổng hợp, Ngoại A-B, cấp cứu và HSTC, Ung bướu và CSGN, GMHS và chống đau, TMH, Mắt, RHM, PTTH và TM, PHCN, YHCT, YHTT. Tại khoa Khám bệnh có 30 BS, 50 Điều dưỡng, 50 nhân viên hỗ trợ và phục vụ (chào đón, đón tiếp, xét ngh...

  • A. Tâm sinh lý lao động.
  • B. Tổ chức lao động.
  • C. Cả Sinh học, Tâm sinh lý lao động và Tổ chức lao động.
  • D. Sinh học.

Câu 22. (MTNN): Theo anh chị, bác sĩ tại khoa khám bệnh tiếp xúc đến mấy loại tác hại nghề nghiệp ?

  • A. 2.
  • B. 3.
  • C. 5.
  • D. 4.

Câu 23. (MTNN): Các yếu tố tác hại nghề nghiệp sinh học ảnh hưởng tới bác sĩ khoa khám bệnh ?

  • A. Rickettsia.
  • B. Hepatitis C Virus.
  • C. Vi khuẩn Lao.
  • D. Hepatitis B Virus.

Câu 24. (MTNN): Các yếu tố tác hại nghề nghiệp liên quan tới tâm sinh lý lao động

  • A. Phòng làm việc chật hẹp.
  • B. Tư thế lao động gò bó.
  • C. Thời gian làm việc kéo dài.
  • D. Căng thẳng do đông bệnh nhân.

Câu 25. (MTNN): Bệnh viện A là bệnh viện trực thuộc:

  • A. Ủy ban nhân dân Tỉnh trực thuộc trung ương.
  • B. Bộ Y tế.
  • C. Ủy ban nhân dân Thành phố trực thuộc trung ương.
  • D. Sở y tế tỉnh mà bệnh viện Trực thuộc.

… và còn 32 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 57 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó