Nội dung đề thi: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang) KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 Môn thi: LỊCH SỬ Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1967 đến năm 2015 có đặc điểm nào sau đây?
- A. Trọng tâm của quá trình hợp tác có sự chuyển dịch từng bước từ nội khối sang ngoại khối.
- B. Xuất phát từ liên minh quân sự phát triển thành tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.
- C. Quá trình hình thành, phát triển chịu sự chi phối thường xuyên của cuộc Chiến tranh lạnh.
- D. Có sự phát triển từng bước về cơ cấu tổ chức, phạm vi và mức độ hợp tác.
Câu 2. Tổ chức nào sau đây được thành lập để củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam vào năm 1951?
- A. Hội Chấn Hoa Hưng Á.
- B. Việt Nam Quang phục Hội.
- C. Hội Liên hiệp thuộc địa.
- D. Mặt trận Liên Việt.
Câu 3. Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây trong giai đoạn (1920 – 1930)?
- A. Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
- B. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
- C. Soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam.
- D. Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 4. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?
- A. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
- B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- C. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- D. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Câu 5. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?
- A. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
- B. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
- C. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
- D. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng cộng sản.
Câu 6. Quá trình từ đàm phán đến kí Hiệp định Pa-ri (1968 – 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?
- A. Thực lực quốc gia là một trong những điều kiện đưa đến thành công của hoạt động đối ngoại.
- B. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
- C. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.
- D. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 7. Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN vào năm 2015?
- A. Hàn Quốc.
- B. Thái Lan.
- C. Ma-rốc.
- D. Cu-ba.
Câu 8. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã
- A. lật đổ hoàn toàn chế độ thực dân trên thế giới.
- B. mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do của dân tộc.
- C. chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở châu Á.
- D. dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Câu 9. Quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922?
- A. Anh.
- B. Lào.
- C. Nga.
- D. Bồ Đào Nha.
Câu 10. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
- A. Buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- B. Giáng đòn quyết định làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn.
- C. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, lập tức rút hết quân về nước.
- D. Kết thúc cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam.
Câu 11. Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh?
- A. Mê-hi-cô.
- B. Cam-pu-chia.
- C. Phi-líp-pin.
- D. Xin-ga-po.
Câu 12. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
- A. Mỹ không còn là siêu cường kinh tế số một thế giới.
- B. tác động trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- D. sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Câu 13. Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây vào đầu thế kỉ XX?
- A. Vận động sự ủng hộ của Nhật Bản để giải phóng dân tộc.
- B. Đàm phán với Pháp để thực hiện cải cách cho Việt Nam.
- C. Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
- D. Liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít.
Câu 14. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
- A. Duy trì, phát triển mối quan hệ liên minh phòng thủ với các nước Đông Dương.
- B. Cần thống nhất về tổ chức của các mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.
- C. Phát huy cao độ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong kỷ nguyên mới.
- D. Kết hợp hài hòa, thường xuyên giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.
Câu 15. Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong hội nhập quốc tế vào năm 2007?
- A. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.
- B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- C. Tham gia Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.
- D. Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 16. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là
- A. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước.
- B. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
- C. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.
- D. đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Câu 17. Nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vào năm 1989?
- A. Mỹ và Liên Xô.
- B. Ấn Độ và Ai Cập.
- C. Anh và Hà Lan.
- D. Pháp và Nhật Bản.
Câu 18. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Đông Hán bùng nổ vào năm 40?
- A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
- C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
- D. Khởi nghĩa Lý Bí.
Câu 19. Nhân vật lịch sử nào sau đây đã lãnh đạo quân Tây Sơn giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược vào cuối thế kỉ XVIII?
- A. Quang Trung.
- B. Trần Quốc Tuấn.
- C. Lê Hoàn.
- D. Lý Thường Kiệt.
Câu 20. Các nước ASEAN đã kí kết văn kiện nào sau đây vào năm 2003?
- A. Hiến chương ASEAN.
- B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
- C. Hiến chương Liên hợp quốc.
- D. Tuyên bố Ba-li II.
Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
- A. Là sự thay đổi hình thức, bước đi và biện pháp để thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
- B. Diễn ra đồng bộ và sâu rộng nhưng độc lập trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội.
- C. Có sự điều hành trực tiếp của nhà nước vào những quy trình sản xuất của các doanh nghiệp.
- D. Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân để tập trung phát triển kinh tế nhà nước.
Câu 22. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để bảo đảm quyền con người?
- A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người.
- B. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.
- C. Can thiệp trực tiếp vào các nước nhằm thi hành triệt để quyền con người.
- D. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các quốc gia.
Câu 23. So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
- A. Đưa số lượng lớn quân đồng minh của Mỹ vào trực tiếp tham chiến trên chiến trường.
- B. Diễn ra trong bối cảnh Mỹ đang chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
- C. Sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ.
- D. Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.
Câu 24. Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
- A. Thường xuyên nâng tầm hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- B. Đánh dấu sự khởi đầu cho hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các nước.
- C. Ngày càng mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước.
- D. Là quá trình phá thế bị bao vây và cô lập toàn diện để hội nhập quốc tế.
Đề thi liên quan