Nội dung đề thi: Quiz về Địa tô và Tư bản trong Kinh tế
Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
- A. Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp
- B. Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp
- C. Địa chủ và công nhân nông nghiệp
- D. Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau
Câu 2. Nhân tố nào sau đây không làm tăng quy mô tích lũy tư bản?
- A. Sử dụng hiệu quả máy móc
- B. Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư
- C. Nâng cao năng suất lao động
- D. Nâng cao giá trị sức lao động
Câu 3. Địa tô chênh lệch II là gì?
- A. Địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có
- B. Địa tô thu được trên đất do vị trí đất gần nơi tiêu thụ mà có
- C. Địa tô thu được trên đất có điều kiện giao thông mang lại
- D. Địa tô thu được trên đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại
Câu 4. Chọn luận điểm đúng về nguồn gốc của tư bản thương nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa.
- A. Kết quả của việc chiếm đoạt, mua bán bất bình đẳng với các nước thuộc địa
- B. Do việc thương nhân mua hàng hoá giá rẻ sau đó bán cho người tiêu dùng giá cao hơn (bán đắt)
- C. Là phần chênh lệch giữa giá bán hàng hoá và chi phí để sản xuất ra hàng hoá đó.
- D. Là phần mà lao động làm thuê tạo ra trong sản xuất, được tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp.
Câu 5. Theo lí luận kinh tế của Mác, việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm:
- A. Xác định vai trò của lao động quá khứ và lao động sống
- B. Tìm hiểu quá trình chuyển hoá giá trị vào trong từng loại sản phẩm
- C. Làm rõ nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
- D. Để tăng cường việc quản trị chi phí sản xuất
Câu 6. Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất gọi là:
- A. Tư bản khả biến
- B. Tư bản lưu động
- C. Tư bản cố định
- D. Tư bản bất biến
Câu 7. Tốc độ chu chuyển của tư bản được hiểu là:
- A. Là số lần chu chuyển tư bản trong một năm
- B. Là số lần chu chuyển của tư bản bất biến
- C. Là số lần chu chuyển của tư bản khả biến
- D. Là số lần chu chuyển của tư bản ứng trước
Câu 8. Căn cứ vào phương thức chuyển giá trị của từng bộ phận tư bản, tư bản sản xuất gồm:
- A. Tư bản bất biến và tư bản ứng trước
- B. Tư bản cố định và tư bản lưu động
- C. Tư bản cho vay và tư bản hàng hóa
- D. Tư bản tiền tệ và tư bản lưu thông
Câu 9. Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
- A. Mục đích phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết nguồn gốc giá trị thặng dư
- B. Tư bản cố định chính là tư bản bất biến, tư bản lưu động chính là tư bản khả biến
- C. Căn cứ để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động là phương thức dịch chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
- D. Tư bản bất biến là điều kiện, tư bản khả biến là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Câu 10. Căn cứ vào đâu để phân chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội?
- A. Căn cứ vào phạm vi sản xuất
- B. Căn cứ vào tính chất sản xuất
- C. Căn cứ vào nội dung sản xuất
- D. Căn cứ vào tốc độ sản xuất
Câu 11. Điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm của Các Mác, "giá trị thặng dư là ... giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do ... tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản"
- A. toàn bộ/ tư bản
- B. bộ phận/ công nhân
- C. bộ phận/ sinh viên
- D. tư bản/ công nhân
Câu 12. Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối?
- A. Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động tất yếu không đổi
- B. Tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường
- C. Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
- D. Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Câu 13. Hãy chọn mệnh đề đúng nhất về vai trò tư bản bất biến trong việc tạo ra giá trị thặng dư.
- A. Tư bản bất biến và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
- B. Tư bản bất biến là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
- C. Tư bản bất biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
- D. Tư bản bất biến là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Câu 14. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, giai đoạn tự do cạnh tranh là?
- A. Lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tô
- B. Lợi nhuận, lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay
- C. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, lợi nhuận ngân hàng và cổ tức
- D. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, lợi tức trái phiếu và lợi tức cho vay
Câu 15. Chọn phương án đúng:
- A. Lợi nhuận có nguồn gốc từ máy móc, nguyên vật liệu
- B. Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn bằng nhau
- C. Lợi nhuận là phần thưởng xứng đáng cho người ưa mạo hiểm
- D. Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trong kinh tế thị trường
Câu 16. Sự giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản là:
- A. Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
- B. Đều là tăng quy mô tư bản xã hội.
- C. Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
- D. Vừa tăng quy mô tư bản cá biệt vừa tăng quy mô tư bản xã hội.
Câu 17. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá là?
- A. Nô lệ được giải phóng khỏi chủ nô
- B. Người lao động được tự do và nhà tư bản mở xí nghiệp
- C. Người lao động được tự do về thân thể và không muốn khởi nghiệp
- D. Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất.
Câu 18. Hoàn thành luận điểm sau: "Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị hàng hóa, bù lại giá cả của những ….. đã tiêu dùng và giá cả của….. đã sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy"
- A. tư liệu sản xuất/chi phí sản xuất
- B. tư liệu sinh hoạt/sức lao động
- C. tư liệu sản xuất/sức lao động
- D. tư liệu sản xuất/nguyên liệu
Câu 19. Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
- A. Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thặng dư và tư bản lưu động
- B. Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước
- C. Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
- D. Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Câu 20. Trong điều kiện cạnh tranh tự do, giá cả sản xuất được xác định như sau:
- A. Tổng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận siêu ngạch
- B. Tổng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận
- C. Tổng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
- D. Tổng chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư