CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÁY | i-quiz.vn@stop article@stop CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÁY | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÁY

Image Exam
2026-06-25 02:07:30
Minh Nguyễn 3
Tên đề thi: CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÁY
Tác giả: Minh Nguyễn 3
Số lượng câu hỏi: 100
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 100
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Minh Nguyễn
25
2026-06-25 06:59:38
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM MÁY

Xem trước 25/100 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (TẤT CẢ CÁC NGÀNH KHÔNG CHUYÊN LUẬT) Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước và Pháp luật được hình thành từ những tiền đề nào?

  • A. Nhà nước hình thành từ kết quả của sự thỏa thuận giữa các cá nhân, con người với nhau.
  • B. Nhà nước hình thành từ kết quả của các nhân tố chính trị-quân sự và phòng thủ cộng đồng.
  • C. Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của kinh tế và xã hội.
  • D. Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của gia đình.

Câu 2. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật,các tiền đề kinh tế dẫn đến sự hình thành Nhà nước và Pháp luật được hiểu như thế nào?

  • A. Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội làm cho lao động xã hội ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn.
  • B. Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội: Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi; Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; Buôn bán phát triển, thương nghiệp xuất hiện.
  • C. Đó là sự cải tiến tốt hơn các công cụ lao động, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu đối với tài sản xuất hiện.
  • D. Đó là sự phân công lao động ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu xuất hiện.

Câu 3. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, các tiền đề xã hội dẫn đến sự hình thành Nhà nước và Pháp luật được hiểu như thế nào?

  • A. Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng đến mức không thể điều hòa được.
  • B. Đó là quá trình nhiều thị tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, người giàu có, chiếm nhiều tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị.
  • C. Đó là quá trình nhiều thị tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, quyền lực trong xã hội trở nên phức tạp, do những người giàu có chiếm giữ.
  • D. Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, xuất hiện nhiều tổ chức xã hội của các giai cấp khác nhau, xuất hiện đấu tranh giai cấp.

Câu 4. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Nhà nước thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

  • A. Một lãnh thổ được xác định; một số dân cư thường trực; một chính phủ/Nhà nước; khả năng thực hiện quyền quan hệ với các quốc gia khác.
  • B. Quyền lực công khai; Hệ thống thuế; Phân chia dân cư theo lãnh thổ; Độc quyền về áp dụng hợp pháp sức mạnh cưỡng chế.
  • C. Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bố dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về bộ máy nhà nước và tiền thuế do dân cư đóng góp để nuôi bộ máy đó.
  • D. Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bố dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về quyền lực công khai.

Câu 5. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về bản chất của Nhà nước là gì?

  • A. Nhà nước là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người khi chưa có giai cấp.
  • B. Nhà nước là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Nhà nước là bộ máy an sinh của giai cấp thống trị áp đặt lên các giai cấp bị trị.
  • C. Nhà nước gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Nhà nước tự tiêu vong khi xã hội có sự phân chia giai cấp.
  • D. Nhà nước là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp.

Câu 6. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Hình thức Nhà nước được hiểu là gì?

  • A. Là phương thức tổ chức quyền lực chính trị tuỳ theo đặc điểm của mỗi quốc gia, dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
  • B. Là cách tổ chức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
  • C. Là phương thức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể tuỳ theo đặc điểm của mỗi quốc gia, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
  • D. Là cách thức tổ chức quyền lực chính trị trong lịch sử, tuỳ theo đặc điểm của mỗi dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

Câu 7. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Hình thức chính thể được hiểu là gì?

  • A. Là phương thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực cao nhất đó và mối quan hệ qua lại giữa chúng.
  • B. Là phương thức tổ chức quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực đó và mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với dân cư.
  • C. Là cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với nhau và quan hệ giữa các cơ quan đó với dân cư.
  • D. Là phương thức thực hiện quyền lực nhà nước, trình tự thành lập các cơ quan nhà nước, quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước với nhau và với dân cư.

Câu 8. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức cấu trúc Nhà nước được hiểu là gì?

  • A. Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và xác lập quan hệ giữa cơ quan nhà nước ở Trung ương với nhau.
  • B. Là cách thức tổ chức Nhà nước theo các đơn vị hành chính- lãnh thổ và cách xác lập quan hệ giữa Trung ương với cơ quan nhà nước ở các đơn vị ấy.
  • C. Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và cách thức xác lập quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau.
  • D. Là cách thức tổ chức Nhà nước theo các đơn vị hành chính- lãnh thổ và xác lập quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở các đơn vị ấy với nhau.

Câu 9. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Chế độ chính trị được hiểu là gì?

  • A. Là hệ thống phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.
  • B. Là hệ thống phương tiện, biện pháp dân chủ hoặc phản dân chủ được các nước dùng trong những trường hợp nhất định để thực hiện quyền lực chính trị.
  • C. Là hệ thống phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ cần thiết được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.
  • D. Là hệ thống phương pháp, phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

Câu 10. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013, Quốc hội có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan lập pháp, cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, cơ quan quyết định những chính sách cơ bản của Nhà nước.
  • B. Là cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
  • C. Là cơ quan quyền lực cao nhất của quục gia, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp, cơ quan quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, thực hiện giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
  • D. Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Việt Nam, thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề của đất nước, giám sát tối cao đối với Nhà nước.

Câu 11. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013, Chủ tịch nước có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • B. Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, đề nghị Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ.
  • C. Là người đứng đầu Nhà nước, chịu trách nhiệm đề nghị Quốc hội bầu Chánh án Toà án tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao.
  • D. Là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Câu 12. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Chính phủ năm 2015, Chính phủ có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan hành chính cao nhất, cơ quan chỉ huy toàn thể bộ máy nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ Trung ương đến địa phương.
  • B. Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan điều hành toàn thể bộ máy nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • C. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
  • D. Là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan chấp hành của Quốc hội, đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước.

Câu 13. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Viện Kiểm sát nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan kiểm sát các hoạt động tư pháp, cơ quan có quyền công tố.
  • B. Là cơ quan có quyền công tố, cơ quan kiểm sát việc tuân theo pháp luật.
  • C. Là cơ quan thực hiện việc kiểm sát toàn bộ hoạt động của xã hội.
  • D. Là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

Câu 14. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Tòa án nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
  • B. Là cơ quan xét xử. bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,
  • C. Là cơ quan bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • D. Là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

Câu 15. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, Chính quyền địa phương có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam ?

  • A. Là cơ quan được tổ chức ở các đơn vị hành chính, quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.
  • B. Là cơ quan tổ chức, bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề do Luật định cho địa phương.
  • C. Là cơ quan được tổ chức ở các đơn vị hành chính, bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
  • D. Là cơ quan được tổ chức ở địa phương để bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

Câu 16. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, Hội đồng nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan do Nhân dân địa phương bầu ra, quyết định các vấn đề của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương.
  • B. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
  • C. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, quyết định các vấn đề của địa phương do Luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương.
  • D. Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho quyền làm chủ của Nhân dân, bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương.

Câu 17. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, Uỷ ban nhân dân có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, hoạt động theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
  • B. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
  • C. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phương, hoạt động theo sự chỉ đạo của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
  • D. Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản pháp lý của cấp trên.

Câu 18. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, Hội đồng bầu cử quốc gia có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
  • B. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
  • C. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật.
  • D. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên, chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

Câu 19. Theo Hiến pháp nước ta năm 2013 và Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015, Kiểm toán nhà nước có vị trí, vai trò, chức năng gì trong bộ máy nhà nước Việt Nam?

  • A. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước.
  • B. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
  • C. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán việc sử dụng tài chính, tài sản công.
  • D. Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện kiểm toán tài sản của Nhà nước.

Câu 20. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về Pháp luật là gì?

  • A. Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi Nhà nước có sự phân chia giai cấp.
  • B. Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội chưa có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi giai cấp, Nhà nước không còn nữa.
  • C. Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội chưa có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi giai cấp thành lập ra Nhà nước.
  • D. Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi giai cấp, Nhà nước không còn nữa.

Câu 21. Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Pháp luật thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

  • A. Tính hình mẫu quy tắc xử sự cá biệt; xác định chặt chẽ về mặt hình thức; được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.
  • B. Tính hình mẫu quy tắc xử sự chung; xác định chặt chẽ về mặt hình thức; được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhân dân; khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.
  • C. Tính hình mẫu quy tắc xử sự chung; xác định chặt chẽ về mặt hình thức; được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; chủ quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.
  • D. Tính hình mẫu quy tắc xử sự chung; xác định chặt chẽ về mặt hình thức; được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước; khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.

Câu 22. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống pháp luật được hiểu là gì?

  • A. Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết và thống nhất nội tại giữa các bộ phận cấu thành khác nhau của pháp luật.
  • B. Là cấu trúc bên trong của pháp luật, bao gồm quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, tiểu ngành luật và các ngành luật.
  • C. Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết thống nhất nội tại giữa quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật.
  • D. Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự thống nhất giữa các bộ phận như quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật.

Câu 23. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các tiêu chí cơ bản nào thường được dùng để xác định/đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật?

  • A. Tính toàn dân; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật; Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật; Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.
  • B. Tính toàn diện; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật; Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật; Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.
  • C. Tính toàn diện; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật; Tính khả thi và phù hợp lý luận; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật; Tính hoàn thiện về kỹ thuật tư pháp và ngôn ngữ pháp lý.
  • D. Tính toàn diện; Tính thống nhất và cục bộ của hệ thống pháp luật; Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật; Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.

Câu 24. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Thi hành pháp luật được hiểu là gì?

  • A. Là hình thức cơ bản hiện thực hóa pháp luật liên quan đến việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý.
  • B. Là hình thức hiện thực hóa pháp luật, theo đó chủ thể pháp luật tích cực thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.
  • C. Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm hiện thực hóa nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.
  • D. Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

Câu 25. Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Áp dụng pháp luật được hiểu là gì?

  • A. Là hoạt động công quyền của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm chuẩn bị, thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở sự kiện pháp lý và quy phạm pháp luật cụ thể.
  • B. Là hoạt động công quyền của cơ quan có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các quy phạm pháp luật cụ thể.
  • C. Là hoạt động công quyền của cá nhân có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các sự kiện pháp lý.
  • D. Là hoạt động của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm chuẩn bị và thông qua một quyết định cá biệt về một vụ việc pháp lý cụ thể.

… và còn 75 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 100 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó