Kinh tế chính trị Mác - Lênin UPDATE (HUBT 2025) | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế chính trị Mác - Lênin UPDATE (HUBT 2025) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế chính trị Mác - Lênin UPDATE (HUBT 2025)

Image Exam
2026-06-16 18:25:49
Hồng Lượt Trần Thị
Tên đề thi: Kinh tế chính trị Mác - Lênin UPDATE (HUBT 2025)
Tác giả: Hồng Lượt Trần Thị
Số lượng câu hỏi: 149
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 149
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Đức Thắng Official
52
2026-06-26 10:19:15
User avatar
Hồng Lượt Trần Thị
4
2026-06-16 18:28:08
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store


Nội dung đề thi: Kinh tế chính trị Mác - Lênin UPDATE (HUBT 2025)

Xem trước 25/149 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Điều kiện để sản xuất hàng hoá ra đời?

  • A. Mong muốn của con người muốn tiêu dùng những sản phẩm do người khác làm ra.
  • B. Sự phát triển của lực lượng sản xuất giúp cho có thể sản xuất được những sản phẩm tốt hơn.
  • C. Lực lượng sản xuất phát triển làm cho các quan hệ kinh tế được mở rộng.
  • D. Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất (sự tách biệt về quyền sở hữu).

Câu 2. Giá trị hàng hoá là gì?

  • A. Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hoá.
  • B. Là số lượng thời gian thực tế phải bỏ ra để làm nên hàng hoá đó.
  • C. Một quan hệ về lượng giữa những giá trị sử dụng khác nhau.
  • D. Biểu hiện tính hai mặt của hàng hoá mà mặt kia là giá trị sử dụng như một thuộc tính không thể thiếu của mọi loại hàng hoá.

Câu 3. Lao động trừu tượng tạo ra cái gì ?

  • A. Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
  • B. Là phạm trù vĩnh viễn, không chỉ có trong sản xuất hàng hoá mà có trong mọi nền sản xuất nói chung.
  • C. Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hoá.
  • D. Tạo ra giá trị của hàng hoá.

Câu 4. Lượng giá trị của hàng hoá được tính ( đo ) bởi cái gì?

  • A. Hao phí vật tư kỹ thuật và tiền lương chi phí cho công nhân.
  • B. Hao phí mà người lao động đã bỏ ra để làm nên hàng hoá đó.
  • C. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
  • D. Lao động sống và lao động quá khứ kết tinh trong hàng hoá.

Câu 5. Nội dung thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá là gì?

  • A. Với trình độ khoa học kỹ thuật trung bình mà xã hội đã đạt tới ở 1 thời điểm nhất định.
  • B. Với cường độ lao động trung bình, trình độ thành thạo trung bình của một xí nghiệp hay một đơn vị sản xuất.
  • C. Với trình độ kỹ thuật, năng suất lao động và cường độ lao động trung bình của xã hội.
  • D. Trong điều kiện sản xuất bình thường xét trên phạm vi quốc gia hoặc phạm vi quốc

Câu 6. Yếu tố nào làm giảm giá trị trong 1 đơn vị hàng hoá?

  • A. Tăng cường độ lao động để giảm chi phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm.
  • B. Tăng năng suất lao động. .
  • C. Tăng thời gian lao động để giảm chi phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm.
  • D. Tăng thêm những trang bị vật chất và kỹ thuật cho lao động.

Câu 7. Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì?

  • A. Giá trị để cho người sản xuất ra nó sử dụng trực tiếp hoặc đem trao đổi lấy 1 giá trị khác.
  • B. Là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của người mua.
  • C. Cơ sở của phân công lao động xã hội và để trao đổi giữa những lĩnh vực sản xuất khác nhau,
  • D. Cái tạo nên nội dung và ý nghĩa của giá trị hàng hoá.

Câu 8. Hai hàng hoá trao đổi với nhau trên cơ sở nào?

  • A. Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết.
  • B. Tuy có giá trị sử dụng khác nhau nhưng đều cùng là sản phẩm của lao động.
  • C. Phân công lao động làm cho người ta phải trao đổi giá trị sử dụng do mình làm ra lấy giá trị sử dụng khác do người khác làm ra.
  • D. Có hao phí vật tư kỹ thuật cụ thể bằng nhau.

Câu 9. Giá cả của hàng hoá là gì ?

  • A. Là giá trị của hàng hoá.
  • B. Là số tiền mà người mua trả cho người bán hàng hoá để được quyền sở hữu hàng hoá đó.
  • C. Là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó.
  • D. Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

Câu 10. , Tăng cường độ lao động thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ như thế nào?

  • A. Làm cho lượng giá trị của một hàng hoá tăng lên.
  • B. Làm cho lượng giá trị của một hàng hoá giảm xuống.
  • C. Làm cho lượng giá trị của một hàng hoá không đổi.
  • D. Làm cho lượng giá trị của tổng hàng hoá không đổi.

Câu 11. Nội dung của quy luật giá trị ?

  • A. Người sản xuất chỉ sản xuất những loại hàng hoá nào đem lại nhiều giá trị cho họ.
  • B. Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào giá trị của hàng hoá.
  • C. Giá trị sử dụng của hàng hoá càng cao thì hàng hoá càng có giá trị cao.
  • D. Tất cả mọi sản phẩm có ích do người lao động làm ra đều có giá trị.

Câu 12. (Một đáp án) Câu 12. Hàng hoá là gì?

  • A. Một sản phẩm vật chất hoặc tinh thần có ích cho con người hoặc cho xã hội.
  • B. Một sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu của con người.
  • C. Một sản phẩm của lao động, có tính hữu ích và được sản xuất ra để trao đổi.
  • D. Một sản phẩm của lao động, sản xuất ra để tiêu dùng cho sản xuất hoặc cho cá nhân.

Câu 13. Yếu tố căn bản quyết định giá cả hàng hoá là gì?

  • A. Quan hệ cung cầu.
  • B. Thị hiếu, mốt thời trang và tâm lý xã hội của mỗi thời kỳ.
  • C. Giá trị sử dụng của hàng hoá cũng tức là chất lượng của hàng hoá đó.
  • D. Giá trị của hàng hoá.

Câu 14. Chức năng cơ bản nhất của tiền là gì?

  • A. Phương tiện lưu thông.
  • B. Phương tiện cất trữ.
  • C. Phương tiện thanh toán.
  • D. Thước đo giá trị.

Câu 15. Quy luật giá trị là quy luật của nền kinh tế nào?

  • A. Mọi nền sản xuất trong lịch sử loài người.
  • B. Kinh tế hàng hoá.
  • C. Sản xuất hàng hoá giản đơn.
  • D. Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa.

Câu 16. Lao động cụ thể tạo ra cái gì?

  • A. Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
  • B. Tạo ra giá trị hàng hoá và do đó đem lại thu nhập cho người lao động.
  • C. Là phạm trù lịch sử tức là chỉ trong xã hội có nền sản xuất hàng hoá.
  • D. Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá. Câu 17 (Một đáp án)

Câu 17. Hiểu theo nghĩa rộng thị trường là gì?

  • A. Là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán
  • B. Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng hóa trong xã hội.
  • C. Là thị trường diễn ra trong toàn quốc.
  • D. Là thị trường diễn ra trong phạm vi thế giới.

Câu 18. Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là gì?

  • A. Là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do.
  • B. Là cơ chế hình thành giá cả do chủ quan của người mua.
  • C. Là cơ chế hình thành giá cả do nhà nước quyết định.
  • D. Là cơ chế hình thành giá cả theo ý muốn chủ quan của người bán.

Câu 19. Những quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường là gì?

  • A. Quy luật giá trị, quy luật cung cầu.
  • B. Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh
  • C. Quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ.
  • D. Quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.

Câu 20. Các chủ thể chính tham gia thị trường?

  • A. Người bán và người mua.
  • B. Nhà nước và lực lượng trung gian mua bán.
  • C. Người sản xuất, người tiêu dùng, lực lượng trung gian trong thị trường và nhà nước.
  • D. Nhà nước và nhân dân lao động.

Câu 21. Tác dụng của quy luật giá trị đối với nền kinh tế - xã hội?

  • A. Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động.
  • B. Điều tiết việc di chuyển lao động, tiền vốn và TLSX từ khu vực sản xuất này sang khu vực sản xuất khác.
  • C. Tạo ra những bất công trong xã hội, người giầu thì quá giầu, người nghèo thì quá nghèo.
  • D. Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, điều tiết sản xuất, lưu thông hàng hóa và phân hoá những người sản xuất hàng hoá.

Câu 22. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá?

  • A. Xã hội chia thành người đi bóc lột và người bị bóc lột.
  • B. Người lao động được tự do về thân thể và không có TLSX.
  • C. Sản xuất hàng hoá phát triển tới mức có thể đem mua và bán sức lao động trên thị trường.
  • D. Phân công lao động xã hội phát triển tới mức có 1 số lĩnh vực sản xuất không đủ số lượng lao động và phải thuê thêm công nhân.

Câu 23. Giá trị thặng dư là gì?

  • A. Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho chủ tư bản.
  • B. Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hoá.
  • C. Là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động.
  • D. Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động.

Câu 24. Về mặt lượng tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?

  • A. Chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm.
  • B. Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm.
  • C. Không tăng lên về lượng.
  • D. Tăng lên về lượng.

Câu 25. Nguồn gốc của giá trị thặng dư là ?

  • A. Do lao động không công của người lao động làm thuê,
  • B. Do máy móc và công nghệ tiên tiến.
  • C. Do bán hàng hóa cao hơn giá trị.
  • D. Do mua rẻ, bán đắt

… và còn 124 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 149 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó