Nội dung đề thi: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHÍNH TRỊ HP1
Xem trước 25/72 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. (Đáp án đúng được làm nổi bật bằng chữ màu đỏ)
BÀI 2: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CƠ SỞ KÌNH TẾ, QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:
- A. Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
- B. Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.
- C. Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
- D. Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
Câu 2. Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ tổ quốc XHCN:
- A. Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
- D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
Câu 3. Theo quan điểm Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng nào:
- A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, lao động sản xuất.
- B. Huấn luyện, công tác và lao động sản xuất.
- C. Sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn, và huấn luyện.
- D. Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
Câu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ tổ quốc:
- A. Là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
- B. Là sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc.
- C. Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
- D. Là nghĩa vụ của mọi công dân.
Câu 5. Yếu tố xét cho cùng quyết định nhất sức mạnh chiến đấu của quân đội là:
- A. Vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh.
- B. Chính trị tinh thần.
- C. Kỷ luật của quân đội.
- D. Nghệ thuật quân sự.
Câu 6. Quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:
- A. Mang bản chất của giai cấp bóc lột.
- B. Mang bản chất của nhân dân lao động.
- C. Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.
- D. Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó.
Câu 7. Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
- A. Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội.
- B. Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.
- C. Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.
- D. Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Câu 8. BÀI 3: XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:
- A. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
- B. Chính trị tinh thần.
- C. Kỷ luật của quân đội.
- D. Nghệ thuật quân sự.
Câu 9. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
- B. Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng – an ninh.
- C. Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng – an ninh.
- D. Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng – an ninh.
Câu 10. Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
- A. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ quan trọng.
- B. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu.
- C. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược.
- D. Luôn luôn coi trọng Quốc phòng – An ninh, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm.
Câu 11. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
- A. Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.
- B. Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
- C. Nền Quốc phòng – An ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.
- D. Nền Quốc phòng – An ninh vì dân, của dân, do dân.
Câu 12. Ai là tác giả của câu nói : ‘‘Xét cho cùng thắng lợi trong các cuộc chiến tranh đều phụ thuộc vào trạng thái chính trị - tinh thần của quần chúng đang đổ máu ngoài chiến trường’’:
- A. Các – Mác
- B. Ăng- ghen
- C. Lê – nin
- D. Hồ Chí Minh
Câu 13. Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:
- A. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- B. Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân.
- C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
- D. Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
Câu 14. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
- A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP – AN.
- B. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
- C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
- D. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 15. BÀI 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:
- A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
- B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
- D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 16. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ tổ quốc có vị trí:
- A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
- B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
- C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
- D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Câu 17. Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
- A. Là bọn phản động người việt lưu vong ở nước ngoài.
- B. Là chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
- C. Đế quốc Mỹ và bọn ngụy quân, ngụy quyền chế độ cũ.
- D. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
Câu 18. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:
- A. Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.
- B. Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
- C. Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
- D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 19. Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?
- A. Từ kháng chiến chống Pháp.
- B. Từ kháng chiến chống Mỹ.
- C. Từ thời phong kiến.
- D. Từ thời nguyên thủy.
Câu 20. Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:
- A. Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
- B. Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.
- C. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
- D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Câu 21. Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
- A. Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- B. Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
- D. Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Câu 22. BÀI 5: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:
- A. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
- B. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
- C. Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
- D. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
Câu 23. Hãy chọn cụm từ đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Lực lượng vũ trang nhân dân là……(1)……..và (2)...... do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý”.
- A. Lực lượng quân đội (1); bán vũ trang (2).
- B. Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2).
- C. Tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2).
- D. Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2).
Câu 24. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: "Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của LLVTND là chiến đấu _________ thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc".
- A. Tiêu diệt kẻ thù xâm lược
- B. Giành quyền độc lập
- C. Giành và giữ độc lập, chủ quyền
- D. Thắng lợi giữ vững chủ quyền
Câu 25. Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm những tổ chức nào?
- A. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
- B. Quân đội, công an và dân quân tự vệ.
- C. Quân đội, công an, dân phòng.
- D. Lục quân, không quân, hải quân.
… và còn 47 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 72 câu và xem đáp án.