NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/500 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. LÝ THUYẾT MÀU VÀ PHỤC CHẾ NGÀNH IN 300 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn (1 đáp án đúng) kèm giải thích chi tiết Chủ đề Nội dung Số câu Bài 1 Hàm so màu (Colour Matching Functions) 71 câu (câu 1–71) Bài 2 Hệ XYZ và không gian màu L*a*b* 73 câu (câu 72–144) Bài 3 Đánh giá khác biệt màu (Colour-Difference) 69 câu (câu 145–213) Bài 4 Thiết bị đo màu (Measuring Instruments) 87 c...
Câu 2. A. Đáp án: B. Giải thích: Cảm nhận màu sắc dựa vào ba loại tế bào nón (cones) nhạy với ánh sáng bước sóng dài, trung và ngắn. Tế bào que chỉ giúp nhìn trong điều kiện thiếu sáng và không phân biệt màu. Ba loại tế bào nón trong mắt người nhạy nhất với các vùng bước sóng nào?
Câu 3. A. Đáp án: B. Giải thích: Ba loại nón thường được ký hiệu L, M, S tương ứng với độ nhạy đỉnh ở vùng bước sóng dài, trung bình và ngắn. Đây là cơ sở của thuyết ba màu (trichromatic). Thí nghiệm so màu (colour matching experiment) nhằm mục đích gì?
Câu 4. A. Đáp án: B. Giải thích: Thí nghiệm so màu xác định lượng của ba ánh sáng cơ bản (primaries) cần thiết để phối hợp tạo ra (làm khớp) màu thử. Lượng này chính là giá trị tristimulus của màu đó. Trong biểu thức C[C] ≡ R[R] + G[G] + B[B], dấu '≡' có nghĩa là gì?
Câu 5. A. Đáp án: B. Giải thích: Dấu '≡' nghĩa là 'được làm khớp bởi' (is matched by). Nó diễn tả rằng màu thử [C] trông giống hệt hỗn hợp của ba màu cơ bản với lượng R, G, B tương ứng. Trong biểu thức so màu, [R], [G], [B] đại diện cho điều gì?
Câu 6. A. Đáp án: B. Giải thích: [R], [G], [B] là ba nguồn sáng cơ bản dùng để phối màu. Còn R, G, B (không ngoặc) là lượng của mỗi màu cơ bản được dùng. Giá trị tristimulus của một màu là gì?
Câu 7. A. Đáp án: B. Giải thích: Giá trị tristimulus (R, G, B) là lượng của mỗi màu cơ bản cần dùng để tạo ra một phối hợp khớp với màu thử [C]. Định luật Grassmann phát biểu cần bao nhiêu biến độc lập để mô tả một phép so màu?
Câu 8. A. Đáp án: C. Giải thích: Theo định luật Grassmann, cần và đủ ba biến độc lập để xác định một phép so màu. Đây là lý do màu sắc được mô tả bằng ba giá trị tristimulus. Theo định luật Grassmann, đối với hỗn hợp cộng màu, yếu tố nào quyết định kết quả phối?
Câu 9. A. Đáp án: B. Giải thích: Định luật Grassmann nêu rằng với hỗn hợp cộng màu, chỉ giá trị tristimulus mới quan trọng, không phải thành phần phổ. Hai ánh sáng có phổ khác nhau nhưng cùng tristimulus sẽ trông giống nhau. Hiện tượng hai ánh sáng có phổ khác nhau nhưng trông cùng màu được gọi là gì?
Câu 10. Đáp án: A. Giải thích: Khi hai kích thích màu có thành phần phổ khác nhau nhưng cùng giá trị tristimulus nên trông giống nhau, đó là hiện tượng metamerism (đồng phân màu) - hệ quả trực tiếp từ định luật Grassmann. Theo định luật Grassmann, khi thay đổi dần một thành phần trong hỗn hợp cộng màu thì giá trị tristimulus sẽ:
Câu 11. A. Đáp án: B. Giải thích: Định luật Grassmann khẳng định tính liên tục: khi một hay nhiều thành phần của hỗn hợp thay đổi dần, giá trị tristimulus kết quả cũng thay đổi dần một cách liên tục. Trong thí nghiệm so màu, có những màu thử buộc phải làm gì mới khớp được?
Câu 12. A. Đáp án: B. Giải thích: Một số màu (đặc biệt màu bão hòa) không thể khớp bằng tổng dương ba màu cơ bản. Phải thêm một màu cơ bản (ví dụ lục) vào phía màu thử, tương ứng với lượng âm của màu đó. Việc một giá trị tristimulus mang dấu âm cho thấy điều gì về các màu cơ bản thực?
Câu 13. A. Đáp án: B. Giải thích: Giá trị âm xuất hiện vì không có bộ ba màu cơ bản THỰC nào có thể làm khớp mọi màu khả kiến chỉ bằng lượng dương. Đây là 'sự bất cập của màu cơ bản thực'. Vì sao việc chọn màu cơ bản một cách cẩn thận lại quan trọng?
Câu 14. A. Đáp án: B. Giải thích: Các bộ màu cơ bản khác nhau cho các bộ tristimulus khác nhau. Chọn màu cơ bản khéo léo giúp giảm số trường hợp phải dùng giá trị âm, dù không loại bỏ hoàn toàn. Tỷ lệ (proportion) của các màu cơ bản thường được dùng để làm gì?
Câu 15. Đáp án: A. Giải thích: Tỷ lệ (thay vì lượng tuyệt đối) của các màu cơ bản được dùng để biểu diễn màu trên đồ thị hai chiều, vì nó loại bỏ ảnh hưởng của độ sáng tổng. Khi ba màu cơ bản [R], [G], [B] có tỷ lệ bằng nhau thì hỗn hợp trông như thế nào?
Câu 16. A. Đáp án: B. Giải thích: Tỷ lệ bằng nhau của [R], [G], [B] cho màu trung tính (xám/trắng). Độ sáng của hỗn hợp phụ thuộc vào lượng tuyệt đối được dùng. Hệ số tỷ lệ r, g, b được tính theo công thức nào?
Câu 17. A. Đáp án: B. Giải thích: Tỷ lệ được chuẩn hóa: r=R/(R+G+B), g=G/(R+G+B), b=B/(R+G+B). Nhờ đó tổng luôn bằng 1. Với cách chuẩn hóa tỷ lệ màu cơ bản, tổng r + g + b bằng bao nhiêu?
Câu 18. A. Đáp án: C. Giải thích: Vì mỗi tỷ lệ chia cho tổng (R+G+B) nên r + g + b = 1. Do đó chỉ cần hai giá trị là đủ biểu diễn trên đồ thị hai chiều. Hàm so màu (colour matching functions) r(λ), g(λ), b(λ) biểu diễn điều gì?
Câu 19. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm so màu cho biết lượng r, g, b cần dùng để làm khớp một đơn vị năng lượng của từng bước sóng đơn sắc trên toàn phổ khả kiến. Vì sao cần khái niệm 'quan sát viên chuẩn' (standard observer)?
Câu 20. Đáp án: A. Giải thích: Lượng màu cơ bản cần để khớp phụ thuộc vào từng người quan sát. Vì vậy CIE lấy kết quả trung bình của nhiều người để tạo ra 'quan sát viên chuẩn'. Trong thí nghiệm CIE RGB, ba màu cơ bản được đặt tại các bước sóng nào?
Câu 21. Đáp án: A. Giải thích: CIE dùng [R] tại 700 nm, [G] tại 546,1 nm và [B] tại 435,8 nm làm ba màu cơ bản trong thí nghiệm so màu. Hàm so màu CIE x̄(λ), ȳ(λ), z̄(λ) được tạo ra bằng cách nào từ r(λ), g(λ), b(λ)?
Câu 22. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm so màu XYZ là tổ hợp tuyến tính của hàm RGB, ví dụ x̄(λ)=0,49 r̄+0,31 ḡ+0,20 b̄; ȳ(λ)=0,17697 r̄+0,81240 ḡ+0,01063 b̄. Một ưu điểm quan trọng của hàm so màu CIE XYZ so với RGB là gì?
Câu 23. A. Đáp án: B. Giải thích: Hệ XYZ được thiết kế sao cho ba hàm x̄, ȳ, z̄ đều không âm trên toàn phổ, khắc phục nhược điểm giá trị âm của hệ RGB. Hàm so màu CIE x̄(λ), ȳ(λ), z̄(λ) có đặc điểm gì về diện tích dưới đường cong?
Câu 24. Đáp án: A. Giải thích: Hệ XYZ được chuẩn hóa sao cho diện tích dưới ba đường cong x̄, ȳ, z̄ bằng nhau. Điều này giúp ánh sáng trắng đều có X=Y=Z. Hàm ȳ(λ) của CIE có hình dạng trùng với hàm nào?
Câu 25. A. Đáp án: B. Giải thích: Hàm ȳ(λ) được thiết kế trùng hình dạng với hàm hiệu suất sáng ban ngày V(λ), nên Y mang ý nghĩa độ sáng (luminance). Quan hệ giữa V(λ) và ȳ(λ) theo bài giảng là gì?
… và còn 475 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 500 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan