Đề thi thử môn sinh học lớp 12 | i-quiz.vn@stop article@stop Đề thi thử môn sinh học lớp 12 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề thi thử môn sinh học lớp 12

Image Exam
2026-06-03 10:48:44
Lụa Đặng
Tên đề thi: Đề thi thử môn sinh học lớp 12
Tác giả: Lụa Đặng
Số lượng câu hỏi: 36
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 34
Số lượt thi: 7
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Apple User
12
2026-08-02 15:50:19
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đề thi thử môn sinh học lớp 12

Xem trước 25/36 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Bệnh nào sau đây là bệnh truyền nhiễm ở người?

  • A. Nám da.
  • B. Loãng xương.
  • C. Cao huyết áp.
  • D. Cận thị.

Câu 2. Trong tế bào sống, nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phần tử nào sau đây?

  • A. Lipid.
  • B. Carbohydrate.
  • C. Nucleic acid.
  • D. Protein.

Câu 3. Quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng được gọi là

  • A. tiến hóa tiền sinh học.
  • B. phát sinh chủng loại.
  • C. tiến hóa lớn.
  • D. tiến hóa nhỏ.

Câu 4. Giun đũa Ascaris lumbricoides sống kí sinh trong ruột người. Môi trường sống của loài giun đũa này là

  • A. môi trường trên cạn.
  • B. môi trường nước.
  • C. môi trường sinh vật.
  • D. môi trường đất.

Câu 5. Âu trùng hàu thường bị thu hút đến nơi có các cá thể trưởng thành cùng loài, rồi bám vào đó và phát triển. Dựa vào đặc điểm này, quần thể hầu trong tự nhiên thường có kiểu phân bố nào sau đây?

  • A. Phân bố theo lãnh thổ.
  • B. Phân bố theo nhóm.
  • C. Phân bố đồng đều.
  • D. Phân bố ngẫu nhiên.

Câu 6. Trên một cánh đồng ngô có lưới thức ăn được mô tả như sau: sâu ăn hạt ngô, cào cào ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn cao cảo và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Khi nói về lưới thức ăn trên, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A. Sâu và cảo cảo thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
  • B. Rắn hổ mang và chim chích thuộc bậc dỉnh dưỡng cấp 3.
  • C. Chim chích và ếch xanh là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
  • D. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Câu 7. Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Sau khi nhúng lá vào dung dịch iodine, hiện tượng quan sát được tại phần lá bị bịt kín bằng băng giấy đen và điều đó chứng minh cho kết luận nào?

  • A. Phần lá có màu xanh tím; chứng minh cây vẫn quang hợp được trong bóng tối.
  • B. Phần lá không đổi màu; chứng minh iodine làm phân hủy hết tinh bột ở phần bị che khuất.
  • C. Phần lá có màu xanh tím; chứng minh ánh sáng không cần thiết cho quang hợp.
  • D. Phần lá không đổi màu; chứng minh ánh sáng là điều kiện bắt buộc để quang hợp tổng hợp tinh bột.

Câu 8. Vi khuẩn Vibrio fischeri sống trong cơ quan phát sáng của mực Euprymna scolopes và nhận chất dinh dưỡng từ vật chủ; vi khuẩn tạo ra ánh sáng sinh học nhờ đó mực có thể ngụy trang tốt hơn trong môi trường sống. Hai loài này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

  • A. Cộng sinh.
  • B. Kí sinh.
  • C. Hội sinh.
  • D. Cạnh tranh.

Câu 9. Hình ảnh sau mô tả các phép lai ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền màu sắc lá ở loài này?

  • A. Màu sắc lá do gene trong nhân tế bào quy định.
  • B. Cây mẹ có lá màu xanh sẽ sinh ra đời con có lá màu xanh.
  • C. Hiện tượng này được gọi là di truyền theo dòng mẹ.
  • D. Màu sắc là của đời con do tế bào trứng quyết định.

Câu 10. Dưới đây là hình ảnh quan sát được của quá trình nguyên phân tế bào rễ hành: Trong 4 tế bào A, B, C, D, tế bào nào đang ở kỷ giữa của quá trình nguyên phân?

  • A. Tế bào B.
  • B. Tế bào D.
  • C. Tế bào A.
  • D. Tế bào C.

Câu 11. Vào khoảng giữa thế kỷ 19 ở Anh, loài Senocio squalidus (2n=20) du nhập vào đã giao phấn ngẫu nhiên với loài S. vulgaris (2n = 40), tạo ra con lai F.. Một sự cố trong quá trình phân bào đã gấp đôi bộ NST của một số con lai F. tạo thành loài S. cambrensis. Khi nói về quá trình hình thành loài S. cambrensis, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A. Con lai F1 không có khả năng sinh sản hữu tính.
  • B. Loài S. cambrensis mang vật chất di truyền của cả 2 loài bố, mẹ.
  • C. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài S. cambrensis là 60.

Câu 12. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể và định hướng ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A. Nhóm tuổi sinh sản trực tiếp tạo ra cá thể mới, góp phần làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
  • B. Xét theo cấu trúc tuổi, quần thể có tiềm năng tăng trưởng nhanh nhất khi tháp tuổi ở dạng ổn định.
  • C. Trong chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản, có thể áp dụng đánh tỉa - thả bù bằng cách khai thác các cá thể đạt kích thước hoặc độ tuổi khai thác, đồng thời bổ sung cá thể non hoặc con giống.
  • D. Nhóm tuổi trước sinh sản là nguồn bổ sung cá thể cho nhóm tuổi sinh sản.

Câu 13. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể?

  • A. Đột biến.
  • B. Chọn lọc tự nhiên.
  • C. Giao phối không ngẫu nhiên.
  • D. Phiêu bạt di truyền.

Câu 14. Năm 2018, xác ướp sư tử Sparta được phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu ở Siberi. Đây là ví dụ về bằng chứng

  • A. tế bào học.
  • B. sinh học phân tử.
  • C. giải phẫu so sánh.
  • D. hóa thạch.

Câu 15. Xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong quần thể tần số allele A là 0,6, tần số allele a là bao nhiêu?

  • A. 0,24.
  • B. 0,16.
  • C. 0,36.
  • D. 0,4.

Câu 16. Hình ảnh sau mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST. Cấu trúc được kí hiệu (*) là

  • A. sợi chromatide.
  • B. nucleosome.
  • C. sợi nhiễm sắc.
  • D. NST đơn.

Câu 17. Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa một số loài trong bộ có vảy (Squamata), loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài rắn cỏ?

  • A. Rắn sọc cổ.
  • B. Tắc kè.
  • C. Nhông cát.
  • D. Tắc kè xám.

Câu 18. Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực sinh học phân tử?

  • A. Tạo giống cây trồng chuyển gene kháng sâu bệnh.
  • B. Nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
  • C. Giải trình tự bộ gene người để xác định thông tin di truyền.
  • D. Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.

Câu 19. Hình ảnh sau mô tả các phép lai ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền màu sắc lá ở loài này?

  • A. Màu sắc lá do gene trong nhân tế bào quy định.
  • B. Cây mẹ có lá màu xanh sẽ sinh ra đời con có lá màu xanh.
  • C. Hiện tượng này được gọi là di truyền theo dòng mẹ.
  • D. Màu sắc là của đời con do tế bào trứng quyết định.

Câu 20. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiểu dại vào chủng vi khuẩn E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacI và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ β-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau: a) Khi môi trường không có lactose, protein do gene lacI mã hoá gắn với operator trên operon lac. a) K...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiểu dại vào chủng vi khuẩn E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacI và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ β-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau: c) Từ 0 - 3 giờ, nồng độ β-galactosidase tăng do operon lac được ức chế. a) Khi môi trường không có la...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiều dại vào chủng vi khuần E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacl và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ ß-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau: b) Chỉ khi trong môi trường không có lactose thì protein do gene lacI mã hoá mới được tông hợp.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiều dại vào chủng vi khuần E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacl và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ ß-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau: c) Từ 0 - 3 giờ, nồng độ B-galactosidase tăng do operon lac chưa bị ức chế.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Năm 1959, A. Pardee, F. Jacob và J. Monod đã chuyển plasmid mang gene lacI và operon lac kiều dại vào chủng vi khuần E. coli mang đột biến làm mất chức năng của gene lacl và lacZ. Sau khi plasmid được chuyển vào, sự thay đổi nồng độ ß-galactosidase theo thời gian trong điều kiện môi trường có lactose hoặc không đã được ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình sau: d) Sau 4 giờ, trong điều kiện môi trường có lactose, nồng độ ẞ-galactosidase tăng lên chứng tỏ protein do gene lacI mã hoá đã kích thích operon lac.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25.  Ở người, bệnh bạch tạng thể OCA1 (da và tóc màu trắng) và OCA3 (tóc màu đó nâu, da hơi đỏ nâu) do sự tương tác của 2 gene TYR và TYRP1 nằm trên các NST thường khác nhau quy định theo sơ đồ chuyển hóa Hình a; các allele lặn đột biến của các gene này không tổng hợp được các enzyme tương ứng. Khi nghiên cứu các thể bạch tạng này ở một gia đình thu được phả hệ như Hình b. Biết rằng các thành viên trong gia đình không phát sinh đột biến mới. a) Người số 1 và người số 5 có kiểu gene giống nhau

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 11 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 36 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó