ĐỀ THI THỬ 032026 | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ THI THỬ 032026 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ THI THỬ 032026

Image Exam
2026-05-27 16:02:23
Teacher1586
Tên đề thi: ĐỀ THI THỬ 032026
Tác giả: Teacher1586
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ THI THỬ 032026

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trong hồ sơ yêu cầu bồi thường của bảo hiểm công trình xây dựng bắt buộc, bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ phải cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm loại giấy tờ nào sau đây?

  • A. Các tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm.
  • B. Biên bản kiểm tra, giám định tổn thất.
  • C. Tài liệu thống kê những tổn thất, thiệt hại đã xảy ra.
  • D. Giấy tờ chứng minh chi phí người được bảo hiểm đã chi trả để hạn chế tổn thất.

Câu 2. Nhà xưởng của công ty A tham gia bảo hiểm Mọi rủi ro tài sản tại 2 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, với số tiền bảo hiểm lần lượt là 75 tỷ và 50 tỷ. Trong thời hạn bảo hiểm, rủi ro xảy ra khiến nhà xưởng công ty A gặp tổn thất. Giá trị thực tế của nhà xưởng tại thời điểm xảy ra tổn thất là 100 tỷ. Tổng giá trị tổn thất của là 5 tỷ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm Y sẽ đền bù cho công ty A bao nhiêu?

  • A. 2 tỷ.
  • B. 2,5 tỷ.
  • C. 3 tỷ.
  • D. 5 tỷ.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai:

  • A. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.
  • B. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
  • C. Người thụ hưởng được Bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • D. Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho Doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

Câu 4. Chọn phát biểu đúng nhất về đặc trưng pháp lý của hợp đồng bảo hiểm:

  • A. Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ, được hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện, với sự tương tác giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm.
  • B. Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng theo mẫu do doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra.
  • C. Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng..
  • D. A, C đúng.

Câu 5. E. A, B, C đúng. Bên mua bảo hiểm có thể là:

  • A. Người được bảo hiểm.
  • B. Người thụ hưởng.
  • C. A, B đúng.
  • D. A, B sai.

Câu 6. Chọn phương án đúng nhất về mức trách nhiệm bảo hiểm:

  • A. Mức trách nhiệm bảo hiểm là trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với người thứ ba.
  • B. Mức trách nhiệm bảo hiểm là một khoản tiền giới hạn trách nhiệm cho mỗi sự cố hoặc cho cả thời hạn bảo hiểm.
  • C. Mức trách nhiệm bảo hiểm là mức trách nhiệm của Doanh nghiệp bảo hiểm đối với người thứ ba về người và tài sản trong mỗi sự cố hoặc cho cả thời hạn bảo hiểm.
  • D. Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho Người được bảo hiểm trong một sự kiện bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Câu 7. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không loại trừ:

  • A. Khiếu nại đã được biết trước hoặc tình huống phát sinh khiếu nại đã được biết trước khi đơn bảo hiểm có hiệu lực.
  • B. Hành vi bất cẩn của người được bảo hiểm khi thực hiện công việc chuyên môn cho bên thứ ba.
  • C. Hành vi cố ý, lỗi cố ý của người được bảo hiểm khi thực hiện công việc chuyên môn cho bên thứ ba.
  • D. Hành vi lừa đảo, hối lộ, không trung thực của Người được bảo hiểm khi thực hiện công việc chuyên môn cho bên thứ ba.

Câu 8. Người được bảo hiểm tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại hai doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và không may bị tai nạn dẫn đến tử vong. Quyền lợi bảo hiểm mà người thụ hưởng nhận được trong trường hợp này là:

  • A. Số tiền bảo hiểm cao nhất trong hai hợp đồng bảo hiểm.
  • B. Tổng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hai hợp đồng bảo hiểm.
  • C. Số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm được giao kết đầu tiên.

Câu 9. Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

  • A. Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn.
  • B. Trợ cấp mất, giảm thu nhập do tai nạn.
  • C. Thai sản
  • D. A và B đúng.

Câu 10. E. A, B, C đúng. A là người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, khi tham gia giao thông do hành vi cố ý vi phạm của ông B, ông A bị tai nạn dẫn đến thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giải quyết như thế nào? (Ông B không phải là người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nói trên.

  • A. Không chi trả.
  • B. Chi trả 100% số tiền bảo hiểm.
  • C. Chi trả 100% số tiền bảo hiểm và yêu cầu ông B bồi hoàn.

Câu 11. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:

  • A. Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  • B. Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
  • C. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  • D. Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.

Câu 12. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:

  • A. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • C. Chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
  • D. A, B đúng.

Câu 13. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hoạt động đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

  • A. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • B. Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Người được bảo hiểm.
  • C. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm trong mọi trường hợp.
  • D. Tuyển dụng đại lý bảo hiểm và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm, chủ động quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

Câu 14. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào say đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:

  • A. Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.
  • B. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng đại lý theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  • C. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo.
  • D. Đại lý bảo hiểm có thể xúi giục khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực.

Câu 15. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết không?

  • A. Có.
  • B. Không.

Câu 16. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • A. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doan...
  • B. Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp, và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
  • C. A, B sai.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm?

  • A. Việc chuyển giao hợp đồng phải được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • B. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.
  • C. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản và được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong h...
  • D. B, C đúng.

Câu 18. Phương án nào sau đây không phải quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp bảo hiểm:

  • A. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
  • C. Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm.
  • D. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

Câu 19. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm:

  • A. Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm.
  • B. Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm.
  • C. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
  • D. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Câu 20. Doanh nghiệp bảo hiểm không được trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm trong trường hợp đấu thầu. Theo bạn, yếu tố này có được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm không?

  • A. Có.
  • B. Không.

Câu 21. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về phí bảo hiểm:

  • A. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả lại cho Bên mua bảo hiểm khi không xảy ra rủi ro trong thời hạn hợp đồng.
  • B. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả lại cho Bên mua bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.
  • C. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  • D. A, C đúng.

Câu 22. E. B, C đúng. Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm những trường hợp thiệt hại, chi phí nào sau đây:

  • A. Đâm va, lật đổ, chìm, rơi toàn bộ xe.
  • B. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
  • C. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
  • D. A, B, C đúng.

Câu 23. E. A, B đúng. Phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới là: Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là:

  • A. Bên có nghĩa vụ dân sự đã cam kết trong hợp đồng mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ sẽ phải bồi thường cho bên kia..
  • B. Hành vi gây hại không liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của bất kỳ hợp đồng nào.

Câu 24. Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô, phát biểu nào sau đây là đúng nhất:

  • A. Chủ xe ô tô có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe ô tô.
  • B. Chủ xe ô tô chỉ có thể tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô bằng giá trị thị trường của xe ô tô.
  • C. Chủ xe ô tô có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô cao hơn hơn giá trị thị trường của xe ô tô.

Câu 25. Trong đơn bảo hiểm tài sản, cơ sở xác định số tiền bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho người được bảo hiểm là:

  • A. Giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế.
  • B. Giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm và mức độ thiệt hại thực tế.
  • C. Giá trị sổ sách.
  • D. Giá trị thoả thuận.

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó