Nội dung đề thi: LIT003
Xem trước 25/97 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Vũ Trọng Phụng?
- A. Quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội.
- B. Chưa đầy mười năm cầm bút, ông để lại khối lượng tác phẩm khá lớn thuộc nhiều thể loại.
- C. Các tác phẩm của ông đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời.
- D. Là tác giả của tác phẩm Vợ nhặt.
Câu 2. "Đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng) thuộc chương thứ mấy của tác phẩm?
- A. Chương XVIII. "
- B. Chương XIX.
- C. Chương XX.
- D. Chương XXI.
Câu 3. "Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nội dung – nghệ thuật trong các tác phẩm của Vũ Trọng Phụng?
- A. Các tác phẩm của ông toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông thấy là đen tối, thối nát.
- B. Cảm hứng vạch trần luôn chi phối ngòi bút của ông.
- C. Ông đã xây dựng được những hình tượng nghệ thuật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất của một số tình trạng phổ quát của cuộc sống.
- D. Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng giàu tính chiến đấu và đậm khuynh hướng sử thi.
Câu 4. Đáp án nào đúng về ý nghĩa tên nhan đề đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)
- A. Ca ngợi. "
- B. Hào hùng.
- C. Trào phúng.
- D. Hài hước.
Câu 5. Tình huống truyện của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng) là gì?
- A. Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài năng thiên bẩm, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.
- B. Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng thủ đoạn xảo trá, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.
- C. Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài ngoại giao hiếm có, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.
- D. Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng cách thương lượng và thoả thuận, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.
Câu 6. Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), Xuân tóc đỏ đã lí giải cho quần chúng nghe nguyên nhân nào mà hắn thua quán quân quần vợt Xiêm?
- A. Vì hắn bị nhà cầm quyền ra lệnh buộc phải thua.
- B. Vì để phụng sự công cuộc ngoại giao của chính phủ.
- C. Vì hắn hối hận khi đã dùng thủ đoạn để giành chiến thắng.
- D. Vì hắn có những lí do riêng khó nói nên cố tình để thua.
Câu 7. Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), khi xây dựng nhân vật Xuân tóc đỏ như một chân dung biếm hoạ, tác giả muốn phản ánh điều gì?
- A. Lên án, châm biếm bản chất xấu xa của xã hội thực dân phong kiến. Xuân tóc đỏ là chân dung biếm hoạ phơi bày sự thối nát của một xã hội.
- B. Chê cười sự lưu manh của Xuân tóc đỏ. Hắn được tung hô là một “anh hùng cứu quốc”, là “bậc vĩ nhân” chẳng qua là vì vận may.
- C. Phản ánh sự thật rằng: những kẻ như Xuân tóc đỏ thì xã hội nào cũng có.
- D. Khích lệ mọi người học tập theo tinh thần cầu tiến của Xuân tóc đỏ. Dù trong hoàn cảnh nào cũng nên tìm con đường để tiến thân.
Câu 8. Chi tiết nào KHÔNG có trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)?
- A. Sau trận thi đấu quần vợt, Xuân tóc đỏ đã có bài diễn thuyết về lí do thua trước công chúng. Hắn được công chúng tung hô, ngưỡng mộ.
- B. Xuân tóc đỏ đã giành chiến thắng vẻ vang trong trận thi đấu quần vợt, trở thành niềm tự hào to lớn cho quốc dân, đồng bào.
- C. Đang thi đấu, Xuân tóc đỏ nhận được lệnh cần phải thua quán quân Xiêm La từ ông Văn Minh.
- D. Trận đấu quần vợt có sự tham dự của vua Xiêm, quan Toàn quyền, quan Thống sứ, Giám đốc chính trị Đông Dương và các vị quan quyền khác.
Câu 9. Đoạn văn sau “Công chúng luôn luôn vỗ tay hoan hô Xuân, còn trên khán đài, đức vua Xiêm đã lộ ra mặt rồng tất cả sự thịnh nộ của vị thiên tử thế thiên hành đạo ở cái nước có hàng triệu con voi.” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng) đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
- A. "Nhân hoá. "
- B. Nói giảm, nói tránh.
- C. Cường điệu.
- D. Ẩn dụ.
Câu 10. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Xuân tóc đỏ trong đoạn văn sau: “Hỡi công chúng! Mi chưa hiểu rõ những lẽ cực kì to tát nó khiến ta phải đành nhường giải cho nhà vô địch Xiêm La! Quần chúng nông nổi ơi! Mi đã biết đâu cái lòng hi sinh cao thượng vô cùng, (nó vỗ vào ngực) nó khiến ta phải từ chối danh vọng riêng của ta đi, để góp một phần vào việc tiến bộ trong trật tự và hoà bình của Tổ Quốc”. (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)
- A. Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ có sự pha trộn giữa ngôn ngữ hạ lưu và ngôn ngữ thượng lưu. Qua đó bộc lộ bản chất lưu manh, láu cá của Xuân tóc đỏ.
- B. Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ thể hiện Xuân là một bậc trí thức, hiểu biết sâu sắc về mọi mặt đời sống, có tài hùng biện và có khả năng thuyết phục người nghe.
- C. Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng che đậy sự thất vọng của mình về kết quả của trận đấu quần vợt.
- D. Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng lấy lòng gia đình ông Văn Minh để có cơ hội gia nhập vào gia đình thượng lưu này.
Câu 11. Tác phẩm Số đỏ (Vũ Trọng Phụng) thuộc thể loại gì?
- A. " Truyện ngắn "
- B. Tiểu thuyết
- C. Truyện dài.
- D. Kịch.
Câu 12. Đáp án nào đúng về tác dụng của phần nằm trong dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau: “Đằng sau nhà vua, một viên quan hầu Đức và một viên quan hầu Nhật tỏ rằng nước Xiêm đương tiến bộ trên đường tự lập. Việc nhà tài tử Luang Brabahol cũng ngồi sau đấy (quán quân quần vợt Xiêm La) tỏ rằng đấng thiếu quân của đất nước triệu tượng cũng sẵn lòng khuyến miễn thể thao”. (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)
- A. Giải thích, bổ sung thông tin cho đối tượng được nói đến trước đó là tài tử Luang Brabahol.
- B. Nhấn mạnh, khẳng định thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.
- C. Phủ nhận thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.
- D. Lí giải việc tại sao nhà tài tử Luang Brabahol lại có mặt trong cuộc thi đấu quần vợt có mặt Xuân tóc đỏ.
Câu 13. Đáp án nào đúng về đặc sắc nghệ thuật trong đoạn văn sau: “Người ta đồn rằng có rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua được vé, bèn hoá ra phẫn uất và chết một cách rất thể thao, nghĩa là tự tử dần dần bằng thuốc phiện không có giấm thanh, hút vào phổi.” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)
- A. Đoạn văn sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh, giọng điệu trần thuật trang trọng, qua đó nhà văn muốn thể hiện thái độ lên án đối với những phong trào thể thao vô nghĩa lúc bấy giờ.
- B. Đoạn văn sử dụng lối nói mỉa, giọng điệu trần thuật đậm chất trào phúng tạo nên sắc thái cợt nhả, châm chọc.
- C. Đoạn văn vạch trần sự lai căng, kệch cỡm, nhố nhăng của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
- D. Đoạn văn sử dụng lối nói nhại tạo nên tiếng cười hài hước, đậm tính giải trí.
Câu 14. Đáp nào KHÔNG đúng về nội dung của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng)?
- A. Qua nhân vật Xuân tóc đỏ, nhà văn muốn phơi bày đầy đủ bản chất xấu xa thối nát của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
- B. Đoạn trích phản ánh tâm lí mê muội của đám đông quần chúng. Họ dễ bị đánh lừa bởi lời lẽ bịp bợm của Xuân tóc đỏ. Cùng đó, họ học đòi ăn chơi, hưởng lạc mà không ý thức được hoàn cảnh thực tại của mình.
- C. Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
- D. Qua sự thất vọng và phẫn nộ ban đầu của đám đông quần chúng trước sự thất bại của Xuân tóc đỏ trước quán quân quần vợt nước Xiêm La, tác giả muốn khẳng định và ca ngợi tinh thần tự hào dân tộc.
Câu 15. Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng), tác giả có sử dụng ngôn ngữ phô thương, hô hào khẩu hiệu như: “Hoà bình vạn tuế! Hội Quốc liên vạn tuế”; “Xuân tóc đỏ vạn tuế! Sự đại bại vạn tuế” nhằm thể hiện ý nghĩa gì?
- A. Vũ Trọng Phụng đã bỡn cợt cái xã hội thối nát giai đoạn 1930 – 1945 bằng thứ ngôn ngữ đậm chất trào phúng nhằm làm cho cái uy nghi lẫm liệt của phong trào Âu hóa sụp đổ hoàn toàn, chỉ còn lại những điều đáng lên án nhất.
- B. Bản chất là kẻ lưu manh nên Xuân tóc đỏ cố gắng bắt chước sử dụng nhiều khẩu hiệu to tát nhằm che đậy bản chất giả dối, gian trá của hắn. Qua đấy tác giả cũng cho thấy Xuân là kẻ cơ hội, thích nghi rất tốt với sự thay đổi của hoàn cảnh.
- C. Đó là những khẩu hiệu vô nghĩa và sáo rỗng đã được sắp đạt từ trước để chèo lái sự chú ý của công chúng.
- D. Vũ Trọng Phụng phản ánh tinh thần đô thị, phản ánh trào lưu Âu hóa đang diễn ra một cách thành công ở xã hội thành thị nước ta giai đoạn 1930 – 1945.
Câu 16. Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), qua con đường tiến thân của Xuân tóc đỏ, tác giả muốn nói lên điều gì?
- A. Xuân tóc đỏ là một người có tài đức. Xuân là niềm hi vọng cho toàn thể quốc gia dân tộc khi chỉ trong một trận đấu quần vợt, Xuân đã ngăn chặn nguy cơ chiến tranh cho Đất nước. Qua đó, tác giả thể hiện sự ca ngợi đối với nhân vật của mình.
- B. Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945. Cái bản chất lưu manh của Xuân rất phù hợp với bản chất giả dối, bịp bợm của cái xã hội “thượng lưu” lúc đó.
- C. Những người đi lên từ hoàn cảnh khó khăn là những kẻ thực sự có tài. Trong hoàn cảnh đầy biến động, họ vẫn biết cách để thể hiện bản thân và cống hiến tài năng của mình cho xã hội.
- D. Những kẻ láu cá như Xuân tóc đỏ sẽ sớm bị đào thải khỏi xã hội.
Câu 17. Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng, từ các bài báo, tiểu phẩm đến kịch, phóng sự, truyện ngắn, tiểu thuyết đều toát lên sự … sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông nhìn nhận là ... Cảm hứng … luôn chi phối ngòi bút của ông”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, kết nối tri thức, Nhà xuất bản Giáo dục)
- A. cảm phục – văn minh, dân chủ – nhân đạo.
- B. khinh bỉ - đen tối, thối nát – vạch trần.
- C. trân trọng – văn minh, nhân đạo – ngợi ca.
- D. phê phán – đen tối, thối nát – ngợi ca.
Câu 18. Phản ứng của đám đông quần chúng trong đoạn văn sau đã thể hiện điều gì: “Mấy nghìn người bị gọi là mi, không những đã chẳng tức giận chút nào, lại còn vô cùng cảm phục, cho rằng người ta “phải thế nào” người ta mới dám ngôn luận tự do như thế! Cho nên Xuân tóc đỏ diễn thuyết vừa xong, tiếng vỗ tay của nhân dân ran lên như mưa rào!” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)
- A. Dân chúng cảm phục trước tài năng quần vợt của Xuân tóc đỏ. Họ không ngờ rằng Xuân có thể dành chiến thắng trước quán quân quần vợt nước Xiêm.
- B. Dân chúng chỉ là những con cờ trong một màn kịch. Họ bị đánh lừa bởi lời lẽ bịp bợm của Xuân tóc đỏ mà quên mất liêm sỉ của bản thân và đất nước.
- C. Xuân tóc đỏ rất có tài diễn thuyết trước đám đông, lời lẽ của hắn đánh trúng vào tâm lí của họ. Mặt khác trong bài diễn thuyết của Xuân tóc đỏ lại thể hiện rõ sự hiểu biết về chính trị của hắn.
- D. Đám đông dân chúng đã bị mua chuộc bởi gia đình ông Văn Minh và Xuân tóc đỏ nên họ mới có phản ứng như vậy.
Câu 19. Tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của (Bảo Ninh) thuộc thể loại nào?
- A. Truyện ngắn.
- B. Tiểu thuyết.
- C. Kịch.
- D. Tùy bút.
Câu 20. Nhân vật chính trong tác phầm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là ai?
- A. Phương.
- B. Hòa.
- C. Kiên.
- D. Nhân vật tôi - người kể chuyện.
Câu 21. Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là gì?
- A. Biểu cảm.
- B. Nghị luận.
- C. Thuyết minh.
- D. Tự sự.
Câu 22. Ý nào sau đây nói KHÔNG CHÍNH XÁC về nhà văn Bảo Ninh?
- A. Là nhà văn chuyên viết về đề tài chiến tranh.
- B. Được mệnh danh là nhà văn đưa văn học nước nhà vươn ra thế giới.
- C. Tham gia chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp.
- D. Chuyên viết về thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết.
Câu 23. Yếu tố ngoại cảnh nào đã góp phần làm sống lại kí ức chiến tranh của Kiên?
- A. Trời mưa sấm chớp, tiếng cãi vã của hàng xóm.
- B. Tình cờ gặp lại người bạn cũ từng chung đơn vị bộ đội.
- C. Đêm lạnh giá, rượu và tiếng nhạc du dương.
- D. Đêm lạnh giá, màn mưa mỏng, bầu không khí xanh xám, gió đông bắc của hiện tại.
Câu 24. Kiên đã sống như thế nào khi bị kí ức chiến tranh khuấy đảo?
- A. Hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mịt, lú lẫn, mê mẩn.
- B. Đau khổ, dằn vặt lương tâm vì không bảo vệ được đồng đội.
- C. Hoài niệm, nhớ lại cảnh sinh hoạt, chiến đấu cùng đồng đội.
- D. Tiếc nuối, nhung nhớ cô gái anh thương thầm, nhớ trộm ở chiến trường.
Câu 25. Nhân vật tôi - người kể chuyện đã gặp khó khăn gì khi đọc những trang bản thảo mà Kiên để lại?
- A. Nhiều trang bị nát vụn, mực nhòe không đọc rõ chữ.
- B. Có những trang bản thảo người viết dùng kí tự đặc biệt, không theo một nguyên tắc nào.
- C. Bản thảo viết không theo trật tự nào hết, trang nào cũng hầu như trang đầu, trang nào cũng hầu như trang cuối.
- D. Nhiều trang bị đốt, bị mối xông đứt đoạn, rất khó đi theo bố cục.
… và còn 72 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 97 câu và xem đáp án.