Nội dung đề thi: Địa lí 10 - Thủy quyển, Biển và Đại dương, Đất trên Trái Đất (Bài 11, 12, 14)
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Thủy quyển được định nghĩa là gì?
- A. Toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất gồm biển, đại dương, trên lục địa, hơi nước trong khí quyển, nước trong đất đá và trong sinh vật.
- B. Chỉ bao gồm các đại dương và biển lớn trên bề mặt Trái Đất.
- C. Lớp nước chỉ tồn tại ở thể lỏng trên bề mặt lục địa và các đảo.
- D. Toàn bộ lượng nước ngầm và nước trên bề mặt lục địa.
Câu 2. Lượng nước ngọt trên lục địa và trong khí quyển chiếm tỉ lệ như thế nào nhưng đóng vai trò ra sao?
- A. Chiếm tỉ lệ lớn và có vai trò điều hòa nhiệt độ toàn cầu.
- B. Chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò rất lớn để duy trì sự sống trên đất liền.
- C. Chiếm tỉ lệ cân bằng so với nước mặn và chủ yếu dùng cho công nghiệp.
- D. Chiếm tỉ lệ lớn nhưng ít có ý nghĩa đối với sự sống.
Câu 3. Sông là gì?
- A. Là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất không thông với biển.
- B. Là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên lục địa và đảo, được nuôi dưỡng bởi nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan.
- C. Là khối băng khổng lồ di chuyển từ vùng núi cao xuống vùng thấp.
- D. Là dòng nước ngầm chảy ngầm dưới bề mặt các lục địa.
Câu 4. Sự thay đổi lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố nào?
- A. Nguồn cấp nước và bề mặt lưu vực.
- B. Hướng gió thổi và độ muối của nước biển.
- C. Tốc độ quay của Trái Đất quanh trục và lực Coriolis.
- D. Hoạt động khai thác nước ngầm của con người.
Câu 5. Hồ được định nghĩa là:
- A. Các dòng chảy thường xuyên trên bề mặt các lục địa.
- B. Những vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất không thông với biển.
- C. Những khối băng khổng lồ tồn tại lâu năm ở vùng cực.
- D. Các mạch nước ngầm lộ thiên trên bề mặt đất.
Câu 6. Hồ móng ngựa hình thành do nguyên nhân nào?
- A. Do hoạt động phun trào của núi lửa.
- B. Do sự lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do dịch chuyển mảng kiến tạo.
- C. Do các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính sau khi chuyển dòng.
- D. Do sự bào lõm của các khối đá sông băng.
Câu 7. Sông băng được hình thành khi nào?
- A. Khi lượng tuyết tan ra hằng năm nhiều hơn lượng tuyết rơi xuống.
- B. Khi lượng tuyết rơi xuống tích đọng lại, ít hơn tuyết tan và bị nén chặt.
- C. Khi lượng tuyết rơi xuống hằng năm nhiều hơn lượng tuyết tan, tích đọng lại và bị nén thành băng.
- D. Khi nước ngầm bị đóng băng ở các vùng ôn đới sâu trong lòng đất.
Câu 8. Nước ngầm tồn tại ở đâu?
- A. Trên bề mặt các dòng sông và hồ chứa nước nhân tạo.
- B. Dưới bề mặt đất do nước trên mặt ngấm xuống.
- C. Trong bầu khí quyển dưới dạng hơi nước ngưng tụ.
- D. Trong các khối sông băng ở vùng cực Bắc và cực Nam.
Câu 9. Hiện nay, nguồn nước ngầm đang bị suy giảm và ô nhiễm chủ yếu do đâu?
- A. Do biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ toàn cầu.
- B. Do hoạt động khai thác không hợp lí và rác thải chôn lấp xử lí không đúng cách của con người.
- C. Do lượng mưa trên lục địa giảm sút mạnh trong nhiều năm.
- D. Do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo vỏ Trái Đất.
Câu 10. Giải pháp nào dưới đây KHÔNG phải là giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt?
- A. Sử dụng nước ngọt hiệu quả, tiết kiệm.
- B. Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm.
- C. Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
- D. Khai thác tối đa nước ngầm vượt quá khả năng tự phục hồi để phục vụ nhu cầu trước mắt.
Câu 11. Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu?
- A. 25 ‰
- B. 30 ‰
- C. 35 ‰
- D. 40 ‰
Câu 12. Độ muối của nước biển và đại dương phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- A. Sự bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.
- B. Tốc độ gió, áp suất khí quyển và biên độ thủy triều.
- C. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- D. Hoạt động của các dòng biển nóng và lạnh.
Câu 13. Nhiệt độ trung bình bề mặt của toàn bộ đại dương là khoảng bao nhiêu?
- A. 10°C
- B. 15°C
- C. 17°C
- D. 25°C
Câu 14. Nhiệt độ nước biển thay đổi theo các quy luật nào sau đây?
- A. Thay đổi theo mùa trong năm, giảm dần từ Xích đạo về phía hai cực và thay đổi theo độ sâu.
- B. Tăng dần từ Xích đạo về phía hai cực và không đổi theo độ sâu.
- C. Chỉ thay đổi theo mùa và không chịu ảnh hưởng của vĩ độ.
- D. Đồng nhất ở mọi độ sâu và mọi vĩ độ trên Trái Đất.
Câu 15. Sóng biển là gì và nguyên nhân sinh ra sóng chủ yếu là gì?
- A. Là dòng nước chảy trong đại dương; nguyên nhân do chênh lệch nhiệt độ.
- B. Là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng; nguyên nhân chủ yếu do gió.
- C. Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp; nguyên nhân do lực hấp dẫn của Mặt Trăng.
- D. Là sự lan truyền sóng theo phương ngang; nguyên nhân do động đất lớn dưới đáy biển.
Câu 16. Sóng thần sinh ra chủ yếu do hiện tượng gì và lan truyền theo phương nào?
- A. Do gió bão lớn; lan truyền theo phương thẳng đứng.
- B. Do động đất, núi lửa lớn dưới đáy biển; lan truyền theo phương ngang.
- C. Do lực hấp dẫn của Mặt Trời; lan truyền theo hướng từ đông sang tây.
- D. Do sự chênh lệch độ muối nước biển; lan truyền theo phương thẳng đứng.
Câu 17. Thủy triều là hiện tượng gì?
- A. Nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày.
- B. Dòng nước chảy ổn định trong các đại dương theo mùa.
- C. Sự chuyển động của sóng biển do gió bão trên bề mặt.
- D. Hiện tượng nước biển dâng đột ngột do bão lớn ở vùng ven bờ.
Câu 18. Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng thủy triều là do đâu?
- A. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
- B. Sự chênh lệch nhiệt độ và độ muối giữa các vùng biển.
- C. Hoạt động của các loại gió thường xuyên trên Trái Đất.
- D. Sự quay quanh trục của Trái Đất kết hợp với dòng biển nóng.
Câu 19. Trong tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thẳng hàng, lực tạo triều sẽ như thế nào?
- A. Lực tạo triều nhỏ nhất, thủy triều có biên độ nhỏ.
- B. Lực tạo triều lớn nhất, lúc này ta nhìn thấy Mặt Trăng hình tròn (ngày vọng) hoặc không nhìn thấy (ngày sóc).
- C. Không gây ra hiện tượng thủy triều trên bề mặt Trái Đất.
- D. Lực tạo triều ở mức trung bình, không có gì thay đổi so với các ngày khác.
Câu 20. Dòng biển nóng xuất phát từ khu vực nào và chảy về đâu?
- A. Xuất phát từ vùng vĩ độ cao, chảy về vùng vĩ độ thấp.
- B. Xuất phát từ vùng vĩ độ thấp, chảy về vùng vĩ độ cao.
- C. Xuất phát từ hai cực Trái Đất chảy về phía Xích đạo.
- D. Chỉ chuyển động theo chiều đông - tây quanh Xích đạo.
Câu 21. Trong các dòng biển sau đây, đâu là dòng biển lạnh ở Đại Tây Dương?
- A. Dòng biển Gon-xtơ-rim.
- B. Dòng biển Bắc Đại Tây Dương.
- C. Dòng biển Ca-na-ri.
- D. Dòng biển Bra-xin.
Câu 22. Dòng biển nóng Cư-rô-si-vô nằm ở đại dương nào?
- A. Đại Tây Dương.
- B. Ấn Độ Dương.
- C. Bắc Băng Dương.
- D. Thái Bình Dương.
Câu 23. Vai trò quan trọng của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội là gì?
- A. Chỉ cung cấp nguồn tài nguyên khoáng sản duy nhất cho con người.
- B. Cung cấp nguồn tài nguyên quý giá, là môi trường cho các hoạt động kinh tế - xã hội, điều hòa khí hậu và đảm bảo cân bằng sinh học.
- C. Làm cản trở các tuyến giao thông hàng hải quốc tế.
- D. Chỉ đóng vai trò điều hòa nhiệt độ mà không có giá trị kinh tế.
Câu 24. Đất được định nghĩa là gì?
- A. Lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá, có độ phì.
- B. Toàn bộ lớp vỏ phong hóa nằm ở phần sâu trong lòng Trái Đất.
- C. Tầng đá gốc chưa bị biến đổi nằm ở sâu dưới lòng đất.
- D. Lớp vật chất tơi xốp chỉ gồm xác sinh vật phân hủy trên bề mặt.
Câu 25. Các thành phần chính cấu tạo nên đất bao gồm những gì?
- A. Đá mẹ, vỏ phong hóa, nước và không khí.
- B. Chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước.
- C. Muối khoáng, xác sinh vật, nham thạch và hơi nước.
- D. Chất hữu cơ, kim loại nặng, vi sinh vật và đá gốc.
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.