Sinh học 11 - Ôn tập giữa kì 1 (năm học 2026-2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Ôn tập giữa kì 1 (năm học 2026-2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Ôn tập giữa kì 1 (năm học 2026-2027)

Image Exam
2026-11-08 23:34:22
Tên đề thi: Sinh học 11 - Ôn tập giữa kì 1 (năm học 2026-2027)
Tác giả: Nghi Dũng
Số lượng câu hỏi: 94
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 94
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Ôn tập giữa kì 1 (năm học 2026-2027)

Xem trước 25/94 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

  • A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
  • B. Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng và tế bào.
  • C. Thải các chất dư thừa ra môi trường.
  • D. Sự biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.

Câu 2. Quá trình thu nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?

  • A. Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
  • B. Động vật lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O₂ nhờ hệ hô hấp.
  • C. Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
  • D. Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

Câu 3. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng hóa năng thể hiện dấu hiệu đặc trưng nào sau đây?

  • A. Thu nhận các chất từ môi trường
  • B. Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
  • C. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
  • D. Vận chuyển các chất

Câu 4. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là

  • A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
  • B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
  • C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
  • D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

Câu 5. Phương thức dị dưỡng bao gồm

  • A. quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
  • B. hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
  • C. quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
  • D. quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.

Câu 6. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc quang dị dưỡng?

  • A. Thực vật, vi khuẩn lam.
  • B. Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu tím.
  • C. Vi khuẩn nitrat hóa.
  • D. Động vật, nấm.

Câu 7. Nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ gọi là

  • A. sinh vật tự dưỡng.
  • B. sinh vật dị dưỡng.
  • C. vi sinh vật.
  • D. sinh vật phân giải.

Câu 8. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?I. Thực vật lấy H₂O, CO₂ để cung cấp cho đồng hóa.II. Thực vật qua dị hóa thải ra H₂O, O₂.III. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.IV. Thực vật qua dị hóa thải ra CO₂, chất thải, …

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 9. “Động vật ăn cỏ, động vật ăn tạp, động vật ăn thịt đều ăn các sinh vật khác để cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể” là ví dụ về phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng nào?

  • A. Quang tự dưỡng.
  • B. Hoá tự dưỡng.
  • C. Quang dị dưỡng.
  • D. Hoá dị dưỡng.

Câu 10. Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?

  • A. Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
  • B. Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
  • C. Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.
  • D. Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

Câu 11. Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

  • A. N, P, S.
  • B. N, K, S.
  • C. N, K, Mg.
  • D. N, Mg, Fe.

Câu 12. Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là

  • A. thành phần cấu tạo diệp lục.
  • B. enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
  • C. thành phần cấu tạo lục lạp.
  • D. enzyme xúc tác cho quang hợp.

Câu 13. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?

  • A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
  • B. hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
  • C. qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
  • D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

Câu 14. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

  • A. nước và các ion khoáng.
  • B. nước và các chất hữu cơ.
  • C. các ion khoáng.
  • D. các hợp chất hữu cơ.

Câu 15. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

  • A. nước và các ion khoáng.
  • B. nước và các chất hữu cơ.
  • C. các ion khoáng.
  • D. các hợp chất hữu cơ.

Câu 16. Động lực làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch rây.

  • A. Lực đẩy do áp suất rễ.
  • B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
  • C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
  • D. Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.

Câu 17. Động lực nào không tham gia vào di chuyển các chất trong dòng mạch gỗ.

  • A. Lực đẩy do áp suất rễ.
  • B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
  • C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
  • D. Lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám.

Câu 18. Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?

  • A. N₂ và NO₂.
  • B. NH₄⁺ và NO₃⁻
  • C. Nitrogen hữu cơ.
  • D. NH₄⁺ và NO

Câu 19. Có bao nhiêu hoạt hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?(1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét).(2) Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật.(3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật.(4) Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4

Câu 20. Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong tự nhiên thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?

  • A. Ánh sáng mạnh.
  • B. Nhiệt độ cao.
  • C. Độ pH thấp.
  • D. Sấm sét.

Câu 21. Nếu nguyên tố khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

  • A. Thụ động, không cần năng lượng.
  • B. Thụ động, cần năng lượng.
  • C. Chủ động, cần năng lượng.
  • D. Chủ động, không cần năng lượng.

Câu 22. Nếu nguyên tố khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp hơn được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?

  • A. Thụ động, không cần năng lượng.
  • B. Thụ động, cần năng lượng.
  • C. Chủ động, cần năng lượng.
  • D. Chủ động, không cần năng lượng.

Câu 23. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.II. Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá và qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu.III. Khí khổng mở, nước thoát thì góp phần tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.IV. Khi tế bào khí khổng trương nước → khe khí khổng mở → nước thoát.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 24. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở thực vật?I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên láIII. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO₂ từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.IV. Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá chống chọi được điều kiện giá rét.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 25. Thực vật có khả năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế điều tiết đó?I. Để điều tiết quá trình thoát hơi nước bởi hai tác nhân chính là ánh sáng và stress.II. Ánh sáng thúc đẩy quang hợp → áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng lên, làm tế bào hút nước và khí khổng mở.III. Nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm tăng nhiệt độ lá, khi đó tế bào khí khổng sẽ bị mất nước và đóng lại.IV. Khi thực vật bị stress (hạn hán) cây giảm tổng hợp abscisic acid làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế mất nước.

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4

… và còn 69 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 94 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó