Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Image Exam
2026-11-08 23:20:20
Tên đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp
Tác giả: Ai Hỏi
Số lượng câu hỏi: 104
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 104
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục kinh tế và pháp luật - Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Xem trước 25/104 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

  • A. lợi tức.
  • B. tranh giành.
  • C. cạnh tranh.
  • D. đấu tranh.

Câu 2. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

  • A. ganh đua.
  • B. thỏa hiệp.
  • C. thỏa mãn.
  • D. ký kết.

Câu 3. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. đầu cơ tích trữ nâng giá .
  • B. hủy hoại môi trường thiên nhiên.
  • C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
  • D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

Câu 4. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
  • B. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
  • C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
  • D. triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

Câu 5. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. giành thị trường có lợi để bán hàng.
  • B. tăng cường độc chiếm thị trường.
  • C. Làm cho môi trường bị suy thoái.
  • D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

Câu 6. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
  • B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.
  • C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
  • D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

Câu 7. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
  • B. triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
  • C. kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
  • D. hạ giá thành sản phẩm.

Câu 8. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

  • A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • B. kích thích sức sản xuất.
  • C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
  • D. khai thác tối đa mọi nguồn lực.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

  • A. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
  • B. Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
  • C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
  • D. Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

Câu 10. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

  • A. lao động.
  • B. thị trường.
  • C. lợi nhuận.
  • D. nhiên liệu.

Câu 11. Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

  • A. lạm phát.
  • B. thất nghiệp.
  • C. cạnh tranh.
  • D. khủng hoảng.

Câu 12. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

  • A. điều kiện sản xuất.
  • B. giá trị thặng dư.
  • C. nguồn gốc nhân thân.
  • D. quan hệ tài sản.

Câu 13. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

  • A. quan hệ gia đình.
  • B. chính sách đối ngoại.
  • C. chất lượng sản phẩm.
  • D. chính sách hậu kiểm.

Câu 14. Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

  • A. sản xuất.
  • B. tăng vốn.
  • C. đầu tư.
  • D. cạnh tranh.

Câu 15. Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

  • A. Cạnh tranh văn hoá.
  • B. Cạnh tranh kinh tế.
  • C. Cạnh tranh chính trị.
  • D. Cạnh tranh sản xuất.

Câu 16. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

  • A. Quy luật cung cầu
  • B. Quy luật giá trị
  • C. Quy luật lưu thông tiền tệ
  • D. Quy luật cạnh tranh

Câu 17. Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

  • A. ganh đua, đấu tranh
  • B. thu được nhiều lợi nhuận
  • C. giành giật khách hàng
  • D. giành quyền lợi về mình

Câu 18. Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

  • A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
  • B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
  • C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
  • D. tính chất của cạnh tranh.

Câu 19. Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

  • A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
  • B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
  • C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
  • D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

Câu 20. Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

  • A. sự khác nhau xuất thân.
  • B. chính sách của nhà nước.
  • C. chi phí sản xuất bằng nhau.
  • D. điều kiện sản xuất khác nhau.

Câu 21. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

  • A. Chi phí sản xuất.
  • B. Giá cả.
  • C. Năng suất lao động.
  • D. Nguồn lực.

Câu 22. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

  • A. cầu.
  • B. tổng cầu.
  • C. tổng cung.
  • D. cung.

Câu 23. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

  • A. khả năng xác định.
  • B. sản xuất xác định.
  • C. nhu cầu xác định.
  • D. thu nhập xác định.

Câu 24. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. lạm phát.
  • D. thất nghiệp.

Câu 25. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

  • A. giá cả của hàng hóa đó.
  • B. nguồn gốc của hàng hóa.
  • C. chất lượng của hàng hóa.
  • D. vị thế của hàng hóa đó.

… và còn 79 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 104 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó