Nội dung đề thi: Triết học Mác Lê-nin C2 - P4
Xem trước 25/63 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một trong những yêu cầu của nguyên tắc toàn diện là:
- A. Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng phải xuất phát từ chính bản thân sự vật, hiện tượng đó với những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong vốn có của nó
- B. Cần nhận thức được rằng, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau
- C. Nhận thức sự vật, hiện tượng phải gắn nó với nhu cầu thực tiễn
- D. Khi xem xét sự vật, hiện tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó
Câu 2. Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi thuần túy về lượng mà không có sự thay đổi về chất là quan điểm của…?
- A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 3. Điền vào chỗ trống:……… là quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội để tiến tới những giá trị tích cực.
- A. Tăng trưởng
- B. Tiến hóa
- C. Phát triển
- D. Tiến bộ
Câu 4. Điền vào chỗ trống: …… là một dạng của sự phát triển diễn ra theo cách từ từ, là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội; trong tự nhiên……. được hiểu là sự thích ứng của cơ thể sống với môi trường để bản thân nó ngày càng hoàn thiện hơn.
- A. Vận động…… vận động
- B. Vận động……. tiến hóa
- C. Tiến hóa…… tiến hóa
- D. Tiến bộ……tiến hóa
Câu 5. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối liên hệ như thế nào?
- A. Vận động là phát triển nhưng không phải mọi phát triển đều là vận động
- B. Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển
- C. Phát triển đồng nhất với vận động
- D. Mọi vận động đều là phát triển
Câu 6. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng có tính khách quan vì:
- A. Nguồn gốc của sự phát triển do tinh thần khách quan
- B. Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng nhưng ý thức con người có thể quyết định
- C. Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng và không phụ thuộc vào ý thức con người
- D. Nguồn gốc của sự phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức con người
Câu 7. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có nguồn gốc từ…
- A. tinh thần khách quan
- B. bản thân sự vật, hiện tượng
- C. cảm giác của con người
- D. ý chí của con người
Câu 8. Chọn phương án đúng nhất: Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, sự vật, hiện tượng mới ra đời…
- A. là sự kế thừa nguyên xi sự vật, hiện tượng cũ
- B. trên cơ sở giữ lại, chọn lọc các yếu tố còn thích hợp của sự vật, hiện tượng cũ
- C. trên cơ sở giữ lại, chọn lọc và cải tạo các yếu tố còn thích hợp của sự vật, hiện tượng cũ
- D. trên cơ sở giữ lại, chọn lọc và cải tạo các yếu tố còn thích hợp, đồng thời gạt bỏ yếu tố tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng cũ
Câu 9. Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, để giải quyết……… phải gắn với …….
- A. cái riêng…… cái chung
- B. cái chung…… cái riêng
- C. cái đơn nhất……. cái chung
- D. cái chung……. cái đơn nhất
Câu 10. Chọn phương án đúng nhất: Theo phép biện chứng duy vật, cần làm tốt công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy những kết quả tích cực vì….
- A. Nguyên nhân và kết quả chuyến hóa lẫn nhau
- B. Một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả
- C. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân
- D. Nguyên nhân sinh ra kết quả
Câu 11. Theo phép biện chứng duy vật, yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là……
- A. Các mặt đối lập
- B. Các mặt riêng biệt
- C. Các mặt biệt lập
- D. Các mặt tốt
Câu 12. Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, trong mâu thuẫn biện chứng….
- A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh là tương đối
- B. sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh là tuyệt đối
- C. sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối
- D. sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
Câu 13. Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, sự thống nhất giữa các mặt đối lập thể hiện:
- A. Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại
- B. Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau
- C. Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất bao hàm sự khác nhau, đối lập
- D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 14. Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
- A. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
- B. Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- C. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- D. Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Câu 15. Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
- A. Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
- B. Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- C. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- D. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Câu 16. Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
- A. Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
- B. Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- C. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
- D. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Câu 17. Hạn chế trong quan niệm về bản chất của nhận thức của chủ nghĩa duy vật trước Mác là:
- A. Chưa thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- B. Coi nhận thức là sự tự sản sinh ra tri thức của chủ thể
- C. Coi nhận thức là sự hồi tưởng của linh hồn bất tử về thế giới ý niệm
- D. Coi nhận thức là sự tự nhận thức của ý niệm tuyệt đối
Câu 18. Hạn chế trong quan niệm về bản chất của nhận thức của chủ nghĩa duy vật trước Mác là:
- A. Coi nhận thức là sự tự sản sinh ra tri thức của chủ thể
- B. Coi nhận thức là sự phản ánh máy móc, giản đơn, thụ động, nhất thời
- C. Coi nhận thức là sự hồi tưởng của linh hồn bất tử về thế giới ý niệm
- D. Coi nhận thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất
Câu 19. Điền vào chỗ trống:….. là nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm thực nghiệm khoa học.
- A. Nhận thức thông thường
- B. Nhận thức kinh nghiệm
- C. Nhận thức khoa học
- D. Nhận thức lý luận
Câu 20. Điền vào chỗ trống:….. là nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng.
- A. Nhận thức thông thường
- B. Nhận thức kinh nghiệm
- C. Nhận thức khoa học
- D. Nhận thức lý luận
Câu 21. Điền vào chỗ trống:….. là nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người.
- A. Nhận thức thông thường
- B. Nhận thức kinh nghiệm
- C. Nhận thức khoa học
- D. Nhận thức lý luận
Câu 22. Điền vào chỗ trống:….. là nhận thức được hình thành chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu.
- A. Nhận thức thông thường
- B. Nhận thức kinh nghiệm
- C. Nhận thức khoa học
- D. Nhận thức lý luận
Câu 23. Điền vào chỗ trống: ……... là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được.
- A. Mâu thuẫn chủ yếu
- B. Mâu thuẫn cơ bản
- C. Mâu thuẫn bên trong
- D. Mâu thuẫn đối kháng
Câu 24. Điền vào chỗ trống:……... là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội có lợi ích cơ bản không đối lập nhau nên là mâu thuẫn cục bộ, tạm thời.
- A. Mâu thuẫn thứ yếu
- B. Mâu thuẫn không đối kháng
- C. Mâu thuẫn bên ngoài
- D. Mâu thuẫn không cơ bản
Câu 25. Điền vào chỗ trống: ….. là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
- A. Vận động
- B. Đứng im
- C. Không gian
- D. Thời gian
… và còn 38 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 63 câu và xem đáp án.