Nội dung đề thi: KHTN 8 - Đề cương trắc nghiệm giữa học kì I (2026–2027)
Xem trước 25/32 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong các biến đổi sau, biến đổi nào là biến đổi vật lí?
- A. Gỗ cháy thành than.
- B. Cơm bị ôi thiu.
- C. Sữa chua lên men.
- D. Nước bay hơi khi bị đun sôi.
Câu 2. Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid thấy bột kẽm tan dần, có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (có thể quan sát được) là
- A. bột kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
- B. tạo thành dung dịch zinc chloride.
- C. có sự tạo thành chất không tan.
- D. lượng acid giảm dần.
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hoá học xảy ra?
- A. Sáng sớm có sương đọng trên lá cây.
- B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
- C. Cháy rừng vào mùa khô.
- D. Sau cơn mưa, nước trên đường khô dần.
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn (\(25^{\circ }\text{C}\) và \(1\text{ bar}\)) thì \(1\text{ mol}\) của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
- A. \(2,479\text{ lít}\).
- B. \(24,79\text{ lít}\).
- C. \(22,79\text{ lít}\).
- D. \(22,40\text{ lít}\).
Câu 5. Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (\(M_{A}\)) và khối lượng mol của khí B (\(M_{B}\)) được gọi là
- A. khối lượng mol.
- B. thể tích mol.
- C. mol.
- D. tỉ khối của khí A đối với khí B.
Câu 6. Khí \(\text{NO}_{2}\) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
- A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
- B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
- C. Nặng hơn không khí 3,1 lần.
- D. Nặng hơn không khí 4,20 lần.
Câu 7. Số mol tương ứng với \(1,5 \cdot 10^{23}\) phân tử \(\text{CO}_{2}\) là
- A. \(0,20\text{ mol}\).
- B. \(0,25\text{ mol}\).
- C. \(0,30\text{ mol}\).
- D. \(0,35\text{ mol}\).
Câu 8. Chọn khẳng định đúng :
- A. Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- B. Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 9. Phương trình hoá học nào sau đây là đúng? (Các điều kiện để phản ứng xảy ra coi như đã đủ)
- A. \(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow \text{NH}_3\)
- B. \(\text{N}_2 + \text{H}_2 \rightarrow \text{NH}_3\)
- C. \(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\)
- D. \(\text{N} + \text{H}_3 \rightarrow \text{NH}_3\)
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: \(\text{NaI} + \text{Cl}_2 \rightarrow \text{NaNl} + \text{I}_2\). Tỉ lệ số phân tử \(\text{NaI}\) : số phân tử \(\text{Cl}_{2}\) : số phân tử \(\text{NaCl}\) : số phân tử \(\text{I}_{2}\) trong phương trình hoá học là
- A. \(1 : 2 : 1 : 2\).
- B. \(4 : 1 : 2 : 2\).
- C. \(1 : 1 : 2 : 1\).
- D. \(2 : 1 : 2 : 1\).
Câu 11. Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí (biết sản phẩm tạo thành là \(\text{P}_2\text{O}_5\)) là
- A. \(\text{P} + \text{O}_2 \rightarrow \text{P}_2\text{O}_5\).
- B. \(4\text{P} + 5\text{O}_2 \rightarrow 2\text{P}_2\text{O}_5\).
- C. \(\text{P} + 2\text{O}_2 \rightarrow \text{P}_2\text{O}_5\).
- D. \(\text{P} + \text{O}_5 \rightarrow \text{P}_2\text{O}_5\).
Câu 12. Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhanh và nổ ra thành những chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất pháo hoa người ta thường dùng các nguyên liệu ở dạng bột?
- A. Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn
- B. Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn
- C. Nguyên liệu ở dạng bột có giá thành rẻ hơn
- D. Nguyên liệu ở dạng bột có chất xúc tác
Câu 13. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
- A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào PUHH, làm giảm tốc độ phản ứng.
- B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào PUHH, làm tăng tốc độ phản ứng.
- C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.
- D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản ứng.
Câu 14. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
- A. biến đổi ít.
- B. tăng.
- C. giảm.
- D. không đổi.
Câu 15. Phương trình hoá học đúng là:
- A. \(2\text{Ag} + 2\text{HCl} \longrightarrow 2\text{AgCl} + \text{H}_2\)
- B. \(\text{Cu} + \text{HCl} \longrightarrow \text{CuCl}_2 + \text{H}_2\)
- C. \(2\text{Fe} + 6\text{HCl} \longrightarrow 2\text{FeCl}_3 + 3\text{H}_2\)
- D. \(2\text{Al} + 6\text{HCl} \longrightarrow 2\text{AlCl}_3 + 3\text{H}_2\)
Câu 16. Dãy các base làm phenolphtalein hoá đỏ là?
- A. \(\text{NaOH}; \text{Ca(OH)}_2; \text{Zn(OH)}_2; \text{Mg(OH)}_2\)
- B. \(\text{NaOH}; \text{Ca(OH)}_2; \text{KOH}; \text{LiOH}\)
- C. \(\text{LiOH}; \text{Ba(OH)}_2; \text{KOH}; \text{Al(OH)}_3\)
- D. \(\text{LiOH}; \text{Ba(OH)}_2; \text{Ca(OH)}_2; \text{Fe(OH)}_2\)
Câu 17. Hòa tan muối ăn vào nước là:
- A. Phản ứng hóa học.
- B. Phản ứng tỏa nhiệt.
- C. Phản ứng thu nhiệt.
- D. Sự biến đổi vật lí.
Câu 18. Cho bột sắt (iron) vào dung dịch hydrochloric acid thấy bột sắt tan dần, có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch iron chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (có thể quan sát được) là
- A. bột sắt tan dần, có bọt khí thoát ra.
- B. tạo thành dung dịch iron chloride.
- C. có sự tạo thành chất không tan.
- D. lượng acid giảm dần.
Câu 19. Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hoá học xảy ra?
- A. Cháy rừng vào mùa khô.
- B. Sau cơn mưa, nước trên đường khô dần.
- C. Sáng sớm có sương đọng trên lá cây.
- D. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Câu 20. Ở điều kiện chuẩn (\(25^{\circ }\text{C}\) và \(1\text{ bar}\)) thì \(1\text{ mol}\) của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
- A. \(2,479\text{ lít}\).
- B. \(24,79\text{ lít}\).
- C. \(22,79\text{ lít}\).
- D. \(22,40\text{ lít}\).
Câu 21. Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (\(M_{A}\)) và khối lượng mol của khí B (\(M_{B}\)) được gọi là
- A. khối lượng mol.
- B. thể tích mol.
- C. mol.
- D. tỉ khối của khí A đối với khí B.
Câu 22. Thể tích của \(2\text{ mol}\) khí oxygen ở điều kiện chuẩn là
- A. \(49,58\text{ lít}\).
- B. \(24,79\text{ lít}\).
- C. \(74,37\text{ lít}\).
- D. \(99,16\text{ lít}\).
Câu 23. Số phân tử \(\text{Al}_2\text{O}_3\) có trong \(1\text{ mol }\text{Al}_2\text{O}_3\) là
- A. \(6,022 \cdot 10^{23}\).
- B. \(18,066 \cdot 10^{23}\).
- C. \(12,044 \cdot 10^{23}\).
- D. \(24,088 \cdot 10^{23}\).
Câu 24. Trong phản ứng hóa học:
- A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
- D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 25. Viên than tổ ong (như hình bên) thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?
- A. Làm giảm trọng lượng viên than.
- B. Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.
- C. Làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy.
- D. Tăng nhiệt độ khi than cháy.
… và còn 7 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 32 câu và xem đáp án.