Khoa học tự nhiên 6 - Ôn tập giữa học kỳ I (Kết nối tri thức) | i-quiz.vn@stop article@stop Khoa học tự nhiên 6 - Ôn tập giữa học kỳ I (Kết nối tri thức) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Khoa học tự nhiên 6 - Ôn tập giữa học kỳ I (Kết nối tri thức)

Image Exam
2026-11-08 09:26:55
Tên đề thi: Khoa học tự nhiên 6 - Ôn tập giữa học kỳ I (Kết nối tri thức)
Tác giả: Doan Ngoc
Số lượng câu hỏi: 88
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 88
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Khoa học tự nhiên 6 - Ôn tập giữa học kỳ I (Kết nối tri thức)

Xem trước 25/88 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi nghiên cứu của Khoa học tự nhiên?

  • A. Vật lý học và Hóa học
  • B. Sinh học và Khoa học Trái Đất
  • C. Lịch sử loài người và Văn học
  • D. Thiên văn học

Câu 2. Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?

  • A. Bán hàng hóa nông sản tại chợ
  • B. Tìm hiểu cơ chế di truyền và đột biến ở cây trồng
  • C. Chơi bóng đá giải trí
  • D. Cày ruộng sản xuất lúa

Câu 3. Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò trực tiếp của Khoa học tự nhiên trong đời sống?

  • A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người
  • B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội
  • C. Quy định quy chuẩn đạo đức xã hội
  • D. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Câu 4. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc về lĩnh vực Sinh học?

  • A. Lực hấp dẫn giữa các vật thể trong vũ trụ
  • B. Sự biến đổi hóa học của các chất
  • C. Cấu tạo, chức năng và hoạt động sống của tế bào
  • D. Chuyển động cơ học của ô tô

Câu 5. Kí hiệu cảnh báo có hình vuông màu vàng, bên trong có ngọn lửa màu đen tại phòng thực hành có ý nghĩa gì?

  • A. Cảnh báo chất độc hại
  • B. Cảnh báo chất dễ cháy
  • C. Cảnh báo chất ăn mòn
  • D. Cảnh báo điện cao thế nguy hiểm

Câu 6. Kí hiệu cảnh báo chất độc hại trong phòng thực hành có đặc điểm nhận diện nào?

  • A. Biểu tượng hình tròn màu xanh lá
  • B. Hình tam giác vàng có hình sọ người và hai xương chéo
  • C. Hình vuông màu xám
  • D. Biểu tượng ngọn lửa màu đỏ

Câu 7. Khi không may bị hóa chất bắn vào mắt trong phòng thực hành, hành động ĐÚNG và KỊP THỜI nhất là:

  • A. Dụi mắt thật mạnh cho đỡ ngứa
  • B. Rửa ngay mắt dưới dòng nước sạch chảy nhẹ trong nhiều phút và báo giáo viên
  • C. Bôi ngay dung dịch xà phòng vào mắt
  • D. Nhắm chặt mắt lại và chờ tự khỏi

Câu 8. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo thể tích chất lỏng một cách chính xác trong phòng thực hành?

  • A. Cân điện tử hiện số
  • B. Bình chia độ (ống nghiệm chia độ)
  • C. Nhiệt kế thủy ngân
  • D. Đồng hồ bấm giây

Câu 9. Thao tác nào sau đây CẦN thực hiện bắt buộc trước khi rời khỏi phòng thực hành KHTN?

  • A. Mở sẵn các van khí gas để thông thoáng
  • B. Tắt hết nguồn điện, khóa van nước và lau dọn sạch sẽ bàn thí nghiệm
  • C. Đổi vị trí các chai hóa chất
  • D. Mang dụng cụ thí nghiệm về nhà nghiên cứu

Câu 10. Kính kính kính cầm tay thông thường được sử dụng phù hợp nhất để quan sát đối tượng nào?

  • A. Các vi khuẩn và vi rút siêu nhỏ
  • B. Bề mặt gân lá cây, đặc điểm cấu tạo côn trùng nhỏ
  • C. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời
  • D. Nguyên tử và phân tử chất

Câu 11. Bộ phận nào của kính hiển vi quang học có vai trò trực tiếp phóng đại hình ảnh mẫu vật?

  • A. Chân kính và thân kính
  • B. Thị kính và vật kính
  • C. Bản kính và kẹp giữ tiêu bản
  • D. Gương phản chiếu ánh sáng

Câu 12. Khi tiến hành quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi quang học, bước đầu tiên cần làm là:

  • A. Đặt tiêu bản lên bản kính sao cho mẫu vật nằm đúng trung tâm lỗ sáng
  • B. Mắt nhìn vào thị kính và vặn mạnh ốc vi cấp
  • C. Thay đổi vật kính sang độ phóng đại lớn nhất ngay lập tức
  • D. Tắt hoàn toàn nguồn sáng

Câu 13. Độ phóng đại tổng cộng của một kính hiển vi quang học được tính theo công thức nào?

  • A. Độ phóng đại thị kính + Độ phóng đại vật kính
  • B. Độ phóng đại thị kính × Độ phóng đại vật kính
  • C. Độ phóng đại thị kính ÷ Độ phóng đại vật kính
  • D. Độ phóng đại vật kính – Độ phóng đại thị kính

Câu 14. Để đo chiều dài của cuốn sách Giáo khoa KHTN 6, dụng cụ đo phù hợp nhất là:

  • A. Thước cuộn 5 mét
  • B. Thước kẻ thẳng có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
  • C. Thước kẹp cơ khí
  • D. Dây đo dùng trong may mặc

Câu 15. Giới hạn đo (GHĐ) của một chiếc thước đo chiều dài là:

  • A. Khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
  • B. Chiều dài lớn nhất ghi trên thước
  • C. Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước
  • D. Độ dài của một mili-mét trên thước

Câu 16. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là:

  • A. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
  • B. Giá trị lớn nhất có thể đo được
  • C. Tổng số vạch chia ghi trên thân thước
  • D. Chiều dài trung bình của thước

Câu 17. Khi đo chiều dài của một vật bằng thước thẳng, cách đặt mắt nhìn ĐÚNG để đọc kết quả là:

  • A. Nhìn nghiêng theo hướng bất kỳ
  • B. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại vạch chia cần đọc
  • C. Nhìn từ trên xuống dưới một góc 45 độ
  • D. Nhìn lệch hẳn về phía đầu thước

Câu 18. Thao tác nào sau đây giúp giảm thiểu sai số khi đo chiều dài của một vật thể?

  • A. Đặt vật lệch so với vạch số 0 của thước
  • B. Ước lượng chiều dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
  • C. Đặt thước chéo so với chiều dài vật
  • D. Đọc kết quả khi vật chưa cố định

Câu 19. Đơn vị đo khối lượng hợp pháp duy nhất trong hệ thống đo lường quốc tế (SI) là:

  • A. Gam (g)
  • B. Kilôgam (kg)
  • C. Tấn (t)
  • D. Mili-gam (mg)

Câu 20. Để đo khối lượng của một túi trái hoa quả khoảng 2,5 kg, ta nên chọn loại cân nào có GHĐ và ĐCNN phù hợp nhất?

  • A. Cân y tế GHĐ 150 kg, ĐCNN 1 kg
  • B. Cân đồng hồ GHĐ 5 kg, ĐCNN 10 g
  • C. Cân tiểu ly GHĐ 100 g, ĐCNN 0,1 g
  • D. Cân đòn GHĐ 100 kg, ĐCNN 500 g

Câu 21. Trên vỏ một hộp bánh quy có ghi nhận 'Khối lượng tịnh 450 g'. Con số đó cho biết thông tin gì?

  • A. Khối lượng của cả vỏ hộp và bánh bên trong
  • B. Khối lượng của riêng phần bánh quy chứa bên trong hộp
  • C. Thể tích không gian của hộp bánh
  • D. Khối lượng vỏ hộp nhựa

Câu 22. Thao tác hiệu chỉnh cân đồng hồ về vạch số 0 trước khi đặt vật lên đĩa cân nhằm mục đích gì?

  • A. Làm cho cân chạy nhanh hơn
  • B. Đảm bảo kết quả đo chính xác, tránh sai số do lệch kim
  • C. Kiểm tra xem đĩa cân có bị bẩn không
  • D. Tăng độ bền của lò xo cân

Câu 23. Đơn vị đo thời gian chuẩn trong hệ thống đo lường quốc tế SI là:

  • A. Giờ (h)
  • B. Phút (min)
  • C. Giây (s)
  • D. Ngày (day)

Câu 24. Dụng cụ nào sau đây đo thời gian có độ chính xác cao nhất dùng trong thi đấu thể thao?

  • A. Đồng hồ treo tường kim trôi
  • B. Đồng hồ cát cổ điển
  • C. Đồng hồ bấm giây điện tử hiện số
  • D. Đồng hồ mặt trời

Câu 25. Trước khi đo thời gian chạy 100m của học sinh bằng đồng hồ bấm giây, thao tác bắt buộc là:

  • A. Vặn dây cót liên tục
  • B. Hiệu chỉnh màn hình hiển thị đồng hồ về vạch số 0 (Reset)
  • C. Đặt đồng hồ ra ngoài ánh nắng
  • D. Quy đổi thời gian ra giờ

… và còn 63 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 88 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó