Nội dung đề thi: Kinh tế học - Tài chính, tiền tệ và ngân hàng (ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm)
Xem trước 25/132 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn lại chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ
- A. Tăng
- B. Giảm
- C. Không bị ảnh hưởng
- D. Thay đổi theo chính sách điều tiết của nhà nước
Câu 2. Đạ theo lý thuyết cung cầu tiền tệ, việc bội chi ngân sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất của thị trường cung cầu tín dụng
- A. Nhu cầu tín dụng của cả thị trường giảm do nhu cầu tín dụng của chính phủ tăng
- B. Lãi suất tăng do tổng cầu thị trường tín dụng tăng do nhu cầu vốn của chính phủ tăng để bù đắp ngân sách
- C. Lãi suất giảm do việc bội chi ngân sách khiến nền kinh tế được kích thích
- D. Không đáp án nào đúng
Câu 3. Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách
- A. Chính sách an sinh xã hội
- B. Chính sách tiền tệ mở rộng
- C. Chính sách tiền tệ thu hẹp
- D. Không đáp án nào đúng
Câu 4. Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách
- A. Chính sách an sinh xã hội
- B. Chính sách tiền tệ mở rộng
- C. Chính sách tiền tệ thu hẹp
- D. Không đáp án nào đúng
Câu 5. Người dân có thể gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo các kỳ hạn
- A. Ngắn hạn
- B. Trung hạn
- C. Dài hạn
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 6. Ngân hàng thương mại có thể cho vay đối với khách hàng nào
- A. Ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại khác
- B. Doanh nghiệp, cá nhân
- C. Doanh nghiệp, ngân sách nhà nước
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 7. Ngân hàng trung ương thực hiện tái cấp vốn cho đối tượng
- A. Người dân
- B. Doanh nghiệp
- C. Ngân hàng thương mại
- D. Tổ chức chính trị xã hội
Câu 8. Ngân hàng trung ương thực hiện tái chiết khấu cho đối tượng
- A. Người dân
- B. Doanh nghiệp
- C. Tổ chức chính trị xã hội
- D. Ngân hàng thương mại
Câu 9. Ngân hàng thương mại không thể huy động vốn từ
- A. Ngân hàng trung ương
- B. Ngân hàng thương mại khác
- C. Người dân
- D. Ngân sách nhà nước
Câu 10. Tài chính hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào với tài chính công
- A. Nộp thuế
- B. Nhận trợ cấp xã hội
- C. Nộp phạt do sai phạm
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 11. Tài chính hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào với tài chính doanh nghiệp
- A. Mua hàng hoá và dịch vụ
- B. Bán hàng hoá và dịch vụ
- C. Nhận lương từ doanh nghiệp
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 12. Các chủ thể nào liên quan đến tài chính doanh nghiệp
- A. Người dân
- B. Nhà nước
- C. Ngân hàng thương mại
- D. Tất cả các phương án trên
Câu 13. Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tài chính doanh nghiệp:
- A. Môi trường kinh doanh
- B. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh
- C. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
- D. Cả A và B
Câu 14. Tài chính công có vai trò:
- A. Khắc phục thất bại của thị trường.
- B. Tái phân phối thu nhập.
- C. Cả A và B.
Câu 15. Chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào sau đây để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?
- A. Đánh thuế Tiêu thụ đặc biệt
- B. Đánh thuế thu nhập cá nhân
- C. Trợ cấp
- D. Cả A, B và C.
Câu 16. Nhà nước sẽ điều chỉnh thuế như thế nào để thu hẹp khoảng cách thu nhập trong xã hội.
- A. Tăng thuế đối với hàng hóa thiết yếu
- B. Tăng thuế đối với hàng xa xỉ
- C. Giảm thuế đối với hàng xa xỉ
- D. Giảm thuế đối với mọi mặt hàng
Câu 17. Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
- A. Thuế
- B. Phí
- C. Lệ phí
- D. Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước
Câu 18. Những khoản thu nào không thuộc khoản mục thu thường xuyên trong cân đối ngân sách Nhà nước
- A. Phí, lệ phí
- B. Phát hành trái phiếu Chính phủ
- C. Vay nợ nước ngoài
- D. B và C
Câu 19. Thông thường việc xác định mức động viên (thu) vào ngân sách nhà nước căn cứ vào
- A. Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước
- B. Thu nhập GDP bình quân đầu người
- C. Mức độ viện trợ của nước ngoài
- D. Đáp án A và B
Câu 20. Khi xác định số lượng trái phiếu chính phủ cần phát hành trong kỳ, Chính phủ phải căn cứ vào
- A. Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước.
- B. Mức độ viện trợ của nước ngoài
- C. Nhu cầu mở rộng đầu tư công.
- D. Đáp án A và C
Câu 21. Vay nợ của Chính phủ:
- A. Mang tính hoàn trả trực tiếp
- B. Không mang tính hoàn trả trực tiếp
- C. Luôn nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước
- D. Cả A và C
Câu 22. Đối tượng nào sẽ phải nộp thuế khi chính phủ áp thuế giá trị gia tăng:
- A. Người bán hàng trung gian
- B. Người bán hàng cuối cùng
- C. Người mua hàng
- D. Không có đáp án đúng
Câu 23. Chính phủ áp thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm:
- A. Tăng thu ngân sách nhà nước.
- B. Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích
- C. Kích thích sản xuất
- D. Cả A và C
Câu 24. Thuế tài sản bao gồm loại thuế nào dưới đây
- A. Thuế nhà đất
- B. Thuế giá trị gia tăng
- C. Thuế tiêu thụ đặc biệt
- D. Cả A, B và C
Câu 25. Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu
- A. Thuế tiêu thụ đặc biệt
- B. Thuế xuất nhập khẩu
- C. Thuế thu nhập doanh nghiệp
- D. Không có đáp án đúng
… và còn 107 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 132 câu và xem đáp án.