Nhãn khoa - Bán phần trước: Bệnh giác mạc, kết mạc, mi mắt (12/2025) | i-quiz.vn@stop article@stop Nhãn khoa - Bán phần trước: Bệnh giác mạc, kết mạc, mi mắt (12/2025) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Nhãn khoa - Bán phần trước: Bệnh giác mạc, kết mạc, mi mắt (12/2025)

Image Exam
2026-11-07 22:36:39
Tên đề thi: Nhãn khoa - Bán phần trước: Bệnh giác mạc, kết mạc, mi mắt (12/2025)
Số lượng câu hỏi: 54
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 54
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Nhãn khoa - Bán phần trước: Bệnh giác mạc, kết mạc, mi mắt (12/2025)

Xem trước 25/54 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với xuất huyết dưới kết mạc?

  • A. Thường ở một mắt
  • B. Thường gây đau nhức dữ dội
  • C. Thường tự khỏi trong vòng 2 tuần
  • D. Có thể liên quan đến tiền sử nâng vật nặng hoặc ho

Câu 2. Dấu hiệu lâm sàng nào KHÔNG phải là của Viêm màng bồ đào trước?

  • A. Cương tụ rìa
  • B. Tế bào (cell) và flare trong tiền phòng
  • C. Tủa ở sau giác mạc
  • D. Tiết tố nhầy và phù kết mạc

Câu 3. Dấu hiệu nào sau đây giúp chẩn đoán Khô mắt?

  • A. Giảm liềm nước mắt
  • B. Thời gian ổn định lớp nước mắt (TBUT) giảm
  • C. Bắt màu dạng chấm khi nhuộm fluorescein
  • D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 4. Dấu hiệu lâm sàng nào được mô tả là đặc trưng cho Viêm giác mạc do Virus Herpes Simplex (HSV)?

  • A. Loét hình cành cây
  • B. Giảm cảm giác giác mạc
  • C. Cả A và B đều đúng
  • D. Thâm nhiễm dạng ổ màu trắng ở nhu mô

Câu 5. Đặc điểm nào sau đây thường gặp ở Viêm giác mạc?

  • A. Thường gặp ở người trẻ, lành tính, tự giới hạn (1-2 tuần)
  • B. Gây đau nhiều ở hốc mắt, lan tới mặt
  • C. Thường gây giảm thị lực
  • D. Khởi phát từ từ

Câu 6. Nguyên nhân của Viêm giác mạc vùng rìa (VGM vùng rìa) thường là:

  • A. Phản ứng viêm với ngoại độc tố tụ cầu (ở bệnh nhân viêm bờ mi)
  • B. Nhiễm vi rút Herpes
  • C. Rối loạn chức năng tuyến giáp
  • D. Chấn thương do cành cây

Câu 7. Về mặt cấu trúc, giác mạc gồm có mấy lớp?

  • A. 3 lớp
  • B. 4 lớp
  • C. 5 lớp
  • D. 6 lớp

Câu 8. Giác mạc tạo thành khoảng bao nhiêu tổng công suất khúc xạ của mắt?

  • A. 1/3 (khoảng 20D)
  • B. 1/2 (khoảng 30D)
  • C. 2/3 (khoảng 40D)
  • D. 1/5 (khoảng 10D)

Câu 9. Lớp nào của giác mạc KHÔNG có khả năng tự tái tạo tế bào khi bị mất đi?

  • A. Biểu mô
  • B. Nhu mô
  • C. Màng Bowman
  • D. Nội mô

Câu 10. Giác mạc được phân bố thần kinh cảm giác dày đặc, bắt nguồn từ nhánh nào của dây thần kinh sinh ba (TK số V)?

  • A. Nhánh trán
  • B. Nhánh hàm trên
  • C. Nhánh hàm dưới
  • D. Nhánh mắt (thần kinh V1)

Câu 11. Lớp nào của giác mạc khi bị tổn thương thì "không có khả năng hồi phục", chọn câu sai?

  • A. Biểu mô
  • B. Màng Bowman
  • C. Màng Descemet
  • D. Nội mô

Câu 12. Dấu hiệu nào của bệnh giác mạc nông được mô tả là KHÔNG bắt màu fluorescein nhưng bắt màu hồng bengal?

  • A. Tróc biểu mô dạng chấm
  • B. Viêm giác mạc chấm nông
  • C. Loét biểu mô
  • D. Phù biểu mô

Câu 13. Nguồn tái hoạt thường gặp nhất của Herpes Simplex Virus (HSV) gây bệnh lý tại mắt là từ đâu?

  • A. Hạch sinh ba
  • B. Giác mạc
  • C. Hạch giao cảm
  • D. Cuống não

Câu 14. Khi khám lâm sàng bệnh nhân nghi ngờ viêm giác mạc do HSV, một dấu hiệu quan trọng cần kiểm tra, bên cạnh khám sinh hiển vi, là gì?

  • A. Tăng nhãn áp
  • B. Phù gai thị
  • C. Giảm cảm giác giác mạc
  • D. Song thị

Câu 15. Trong viêm giác mạc cành cây do HSV, tổn thương bắt màu fluorescein là do:

  • A. Virus sống ở rìa biểu mô gồ lên.
  • B. Sang thương đã xuyên qua màng đáy ở biểu mô.
  • C. Phản ứng viêm ở lớp nội mô.
  • D. Toàn bộ tổn thương đều bắt màu.

Câu 16. Viêm giác mạc bản đồ (Geographic ulcer) do HSV được mô tả là:

  • A. Nhiều bọng nhỏ li ti gom lại.
  • B. Tổn thương viêm ở gần rìa giác mạc.
  • C. Tổn thương viêm cành cây lan rộng ra.
  • D. Thâm nhiễm nhu mô hình tròn.

Câu 17. Đặc điểm nào sau đây dùng để phân biệt Viêm biểu mô do HSV và Bệnh lý loạn dưỡng thần kinh (Loạn dưỡng TK) do HSV?

  • A. Viêm biểu mô có bờ vỏ sò, trong khi Loạn dưỡng TK có bờ trơn láng.
  • B. Viêm biểu mô không dùng thuốc kháng virus, Loạn dưỡng TK phải dùng kháng virus.
  • C. Viêm biểu mô diễn tiến mạn tính, Loạn dưỡng TK lui bệnh sau 2 tuần.
  • D. Viêm biểu mô không bắt màu fluorescein, Loạn dưỡng TK bắt màu mạnh.

Câu 18. Theo tài liệu, yếu tố nguy cơ của viêm nhu mô hoại tử do HSV là gì?

  • A. Sử dụng kháng sinh kéo dài.
  • B. Sử dụng corticoid mà không có thuốc kháng virus đi kèm.
  • C. Bệnh nhân có tiền căn mổ cườm.
  • D. Tái hoạt virus ở hạch cổ.

Câu 19. Dạng tổn thương biểu mô nào được mô tả là dấu hiệu sớm của tổn hại biểu mô, biểu hiện bằng những tế bào biểu mô sưng, dạng hạt, trắng đục và bắt màu Fluorescein?

  • A. Xói mòn biểu mô (Epithelial Erosion).
  • B. Tróc biểu mô dạng chấm (Punctate Epithelial Erosion - PEK).
  • C. Tróc biểu mô dạng mảng (Epithelial defect).
  • D. Loét giác mạc (Corneal Ulcer).

Câu 20. Tổn thương Biểu mô dạng chấm (PEK) xuất hiện ở vùng rìa trên gợi ý nguyên nhân nào sau đây?

  • A. Khô mắt.
  • B. Viêm kết mạc mùa xuân, Viêm kết-giác mạc vùng rìa trên.
  • C. Viêm kết mạc do virus.
  • D. Đeo kính tiếp xúc.

Câu 21. Tổn thương nào được định nghĩa là sự mất chất của biểu mô giác mạc, thường xảy ra sau khi biểu mô bị phù hoặc khuyết biểu mô kéo dài?

  • A. Tróc biểu mô dạng chấm.
  • B. Khuyết biểu mô.
  • C. Xói mòn biểu mô (Epithelial Erosion).
  • D. Loạn dưỡng biểu mô (Epithelial Dystrophy).

Câu 22. Triệu chứng cơ năng (TCCN) quan trọng và đặc trưng nhất của Viêm giác mạc do Acanthamoeba là gì, khiến bệnh thường bị nhầm lẫn với các nguyên nhân khác?

  • A. Giảm thị lực nhiều.
  • B. Chảy nước mắt nhiều và sợ ánh sáng.
  • C. Đau mắt dữ dội không tương xứng với tổn thương lâm sàng.
  • D. Cộm xốn kéo dài.

Câu 23. Yếu tố nguy cơ hàng đầu được đề cập trong bài giảng có liên quan đến 33% các trường hợp Viêm giác mạc do Acanthamoeba là gì?

  • A. Chấn thương mắt liên quan đến đất, nước bẩn.
  • B. Sử dụng Kính Tiếp Xúc (KTX) mềm.
  • C. Sử dụng Kính Tiếp Xúc Orthokeratology (Ortho-K).
  • D. Sau phẫu thuật LASIK.

Câu 24. Tổn thương biểu mô giác mạc không bắt màu Fluorescein, nhưng bắt màu Rose Bengal hoặc Lissamine Green là đặc điểm của loại tổn thương nào?

  • A. Khuyết biểu mô (Epithelial defect).
  • B. Xói mòn biểu mô (Epithelial erosion).
  • C. Tróc biểu mô dạng chấm.
  • D. Tổn thương tế bào biểu mô bị hoại tử hoặc thoái hóa.

Câu 25. Trong cơ chế bệnh sinh của Viêm Loét Giác Mạc (VLGM) do Vi khuẩn, nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng xâm nhập qua hàng rào biểu mô giác mạc nguyên vẹn?

  • A. Staphylococcus spp.
  • B. Pseudomonas spp.
  • C. Neisseria gonorrhoea và Corynebacterium diphtheriae.
  • D. Các loại vi khuẩn chỉ gây bệnh khi biểu mô giác mạc mất tính toàn vẹn.

… và còn 29 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 54 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó