Nội dung đề thi: Pháp luật đại cương - Bộ đề ôn tập bổ sung (phần 1)
Xem trước 25/250 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo thuyết thần học về nguồn gốc nhà nước, nhà nước do ai sáng tạo ra?
- A. Giai cấp thống trị.
- B. Thượng đế.
- C. Hội đồng thị tộc.
- D. Nhân dân thỏa thuận.
Câu 2. Hệ quả của thuyết thần học là gì?
- A. Quyền lực nhà nước có thể bị lật đổ bất cứ lúc nào.
- B. Sự phục tùng quyền lực nhà nước là đương nhiên.
- C. Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp.
- D. Nhà nước ra đời từ khế ước xã hội.
Câu 3. Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước ra đời là kết quả của điều gì?
- A. Một khế ước được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước.
- B. Sự phân công lao động xã hội lần thứ ba.
- C. Chiến tranh giữa các bộ lạc.
- D. Ý chí của thượng đế.
Câu 4. Trong xã hội Cộng sản nguyên thủy, quyền lực quản lý xã hội thuộc về ai?
- A. Một giai cấp thống trị riêng biệt.
- B. Toàn bộ xã hội, do toàn bộ xã hội tổ chức ra.
- C. Tòa án và cảnh sát.
- D. Vua và quan lại.
Câu 5. Trong chế độ Cộng sản nguyên thủy, cấu trúc xã hội được tổ chức dựa trên cơ sở nào?
- A. Đơn vị hành chính lãnh thổ.
- B. Quan hệ huyết thống (Thị tộc, Bào tộc, Bộ lạc).
- C. Giai cấp giàu và nghèo.
- D. Nghề nghiệp chuyên môn.
Câu 6. Lần phân công lao động xã hội thứ hai trong lịch sử gắn với sự kiện nào?
- A. Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
- B. Ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời.
- C. Ngành thương nghiệp ra đời.
- D. Tiền tệ xuất hiện.
Câu 7. Lần phân công lao động xã hội thứ ba trong lịch sử gắn với sự ra đời của ngành nào và vật gì?
- A. Ngành thương nghiệp và vật trao đổi trung gian (tiền).
- B. Ngành trồng trọt và công cụ bằng đồng.
- C. Ngành chăn nuôi và chế độ mẫu hệ.
- D. Ngành xây dựng và chữ viết.
Câu 8. Thống trị của giai cấp thống trị trong bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện trên 3 mặt nào?
- A. Kinh tế, chính trị, tư tưởng.
- B. Lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- C. Đối nội, đối ngoại, quân sự.
- D. Văn hóa, giáo dục, y tế.
Câu 9. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện ở điểm nào?
- A. Nhà nước chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
- B. Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn xã hội, gánh vác công việc vì lợi ích công cộng.
- C. Nhà nước sử dụng bạo lực để đàn áp mọi tầng lớp.
- D. Nhà nước không cần quan tâm đến trật tự xã hội.
Câu 10. Nhà nước có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng cơ bản?
- A. 3 dấu hiệu.
- B. 4 dấu hiệu.
- C. 5 dấu hiệu.
- D. 6 dấu hiệu.
Câu 11. Dấu hiệu đặc trưng nào của nhà nước thể hiện ở việc thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi xã hội?
- A. Quyền lực công cộng.
- B. Lãnh thổ quản lý.
- C. Chủ quyền quốc gia.
- D. Thuế.
Câu 12. Chức năng đối nội của nhà nước bao gồm những hoạt động nào?
- A. Phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài.
- B. Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với các nước.
- C. Bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
- D. Tham gia bảo vệ hòa bình thế giới.
Câu 13. Chức năng đối ngoại của nhà nước bao gồm những hoạt động nào?
- A. Phòng thủ đất nước và thiết lập quan hệ ngoại giao, kinh tế, văn hóa với các quốc gia khác.
- B. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong nước.
- C. Ban hành luật giáo dục quốc dân.
- D. Thu thuế thu nhập cá nhân trong nước.
Câu 14. Kiểu nhà nước được hiểu là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại trong một...
- A. Hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
- B. Giai đoạn lịch sử ngắn hạn.
- C. Khu vực địa lý nhất định.
- D. Nhiệm kỳ Quốc hội.
Câu 15. Chính thể quân chủ được chia thành hai dạng cơ bản nào?
- A. Quân chủ chuyên chế và Quân chủ lập hiến.
- B. Quân chủ dân chủ và Quân chủ quý tộc.
- C. Quân chủ đơn nhất và Quân chủ liên bang.
- D. Quân chủ tập quyền và Quân chủ phân quyền.
Câu 16. Chính thể cộng hòa được chia thành hai dạng cơ bản nào?
- A. Cộng hòa dân chủ và Cộng hòa quý tộc.
- B. Cộng hòa chuyên chế và Cộng hòa lập hiến.
- C. Cộng hòa đơn nhất và Cộng hòa liên bang.
- D. Cộng hòa xã hội và Cộng hòa tư sản.
Câu 17. Chế độ chính trị được chia thành hai loại cơ bản nào?
- A. Dân chủ và Phản dân chủ.
- B. Đơn nhất và Liên bang.
- C. Quân chủ và Cộng hòa.
- D. Tập quyền và Phân quyền.
Câu 18. Sự kiện ngày 30/4/1975 trong lịch sử Nhà nước Việt Nam đánh dấu mốc gì?
- A. Ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- B. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- C. Đổi tên nước thành Cộng hòa XHCN Việt Nam.
- D. Ban hành Hiến pháp 2013.
Câu 19. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?
- A. Tam quyền phân lập tuyệt đối.
- B. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước.
- C. Mỗi địa phương là một quốc gia độc lập.
- D. Quyền lực tập trung vào một cá nhân duy nhất.
Câu 20. Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam bắt buộc phải là ai?
- A. Đại biểu Quốc hội.
- B. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- C. Chánh án TAND tối cao.
- D. Viện trưởng VKSND tối cao.
Câu 21. Ai có thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ?
- A. Chủ tịch nước.
- B. Quốc hội.
- C. Chính phủ.
- D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 22. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo...
- A. Ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
- B. Địa bàn một tỉnh cụ thể.
- C. Từng xã, phường.
- D. Chỉ trong nội bộ cơ quan hành chính.
Câu 23. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?
- A. Quốc hội.
- B. Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp.
- C. Tòa án nhân dân.
- D. Viện kiểm sát nhân dân.
Câu 24. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý chuyên môn ở địa phương thường có tên gọi là gì?
- A. Bộ.
- B. Sở.
- C. Cục.
- D. Vụ.
Câu 25. Hệ thống cơ quan kiểm sát ở Việt Nam gồm những cơ quan nào?
- A. VKSND tối cao, VKSND địa phương và các Viện kiểm sát quân sự.
- B. Chỉ có VKSND tối cao.
- C. VKSND tối cao và TAND tối cao.
- D. Thanh tra Chính phủ và VKSND.
… và còn 225 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 250 câu và xem đáp án.