Nội dung đề thi: Triết học - Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập (85 câu)
Xem trước 25/85 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo quan điểm nhận thức luận duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?
- A. Là hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
- B. Là toàn bộ hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người.
- C. Là hoạt động tinh thần có mục đích, mang tính năng động của con người, nhằm sáng tạo ra giới tự nhiên và đời sống xã hội của con người.
- D. Là hoạt động vật chất mang tính lịch sử - xã hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Câu 2. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo nhận thức luận duy vật biện chứng: "Chân lý tuyệt đối là...".
- A. chân lý được phát hiện một lần và không bao giờ thay đổi.
- B. công thức, sơ đồ lý luận chung mà mọi cá nhân, dân tộc đều thừa nhận và được sử dụng trong mọi hoàn cảnh.
- C. tri thức tuyệt đối đúng, phản ánh phù hợp với khách thể trong mọi điều kiện cụ thể.
- D. tổng vô hạn những chân lý tương đối.
Câu 3. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo quan điểm duy vật lịch sử: "Ý thức xã hội là toàn bộ các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, niềm tin, v.v. của ..."
- A. ...giai cấp cầm quyền trở thành cương lĩnh chính trị, tâm lý lãnh đạo, pháp luật của một quốc gia.
- B. ...mọi cá nhân, mọi cộng đồng người đã và đang tồn tại trong xã hội.
- C. ...tất cả cá nhân riêng lẻ gộp lại
- D. ...một cộng đồng người trong xã hội.
Câu 4. Nguồn gốc vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là gì?
- A. Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.
- B. Mâu thuẫn giai - tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.
- C. Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.
- D. Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.
Câu 5. Theo quan điểm duy vật lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử là gì?
- A. Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử.
- B. Quần chúng nhân dân là công cụ mạnh mẽ để cho các lãnh tụ sáng tạo ra lịch sử.
- C. Quần chúng nhân dân là người lao động sáng tạo ra mọi của cải vật chất cho xã hội.
- D. Quần chúng nhân dân là người tiêu thụ thành quả vật chất và tinh thần lịch sử tạo ra.
Câu 6. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào đúng?
- A. Giai cấp nào nắm giữ tư liệu sản xuất vật chất thì giai cấp đó cũng nắm giữ tư liệu sản xuất tinh thần.
- B. Giai cấp nào đông nhất trong xã hội thì giai cấp đó chi phối đời sống tinh thần của xã hội.
- C. Giai cấp nào chi phối tư liệu tinh thần thì giai cấp đó cũng chi phối tư liệu sản xuất vật chất.
- D. Giai cấp nào nắm chính quyền thì giai cấp đó sẽ nắm tư liệu sản xuất vật chất.
Câu 7. Qui luật phủ định của phủ định vạch rõ phương diện nào của sự phát triển?
- A. Xu hướng, xu thế của sự vận động và phát triển.
- B. Nội dung, cách thức của sự vận động và phát triển.
- C. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển.
- D. Khả năng thắng lợi của cái mới đối với cái cũ.
Câu 8. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thể hiện như thế nào?
- A. KTTT quyết định CSHT; CSHT có tính độc lập tương đối so với KTTT và tác động trở lại KTTT.
- B. Tùy từng trường hợp mà CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT.
- C. CSHT quyết định trực tiếp KTTT; KTTT quyết định gián tiếp CSHT.
- D. CSHT quyết định KTTT; KTTT có tính độc lập tương đối so với CSHT và tác động trở lại CSHT.
Câu 9. Bổ sung để được một câu đúng: "Theo nhận thức luận duy vật biện chứng, thực tiễn là ... của nhận thức".
- A. cơ sở, nguồn gốc; động lực; mục đích
- B. động lực; cơ sở, nguồn gốc; phương tiện, cách thức
- C. cơ sở, nguồn gốc; động lực; nội dung, hình thức
- D. động lực; mục đích; công cụ, phương tiện
Câu 10. Theo nhận thức luận duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?
- A. Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người, đồng thời là tiêu chuẩn của chân lý.
- B. Quan điểm về thực tiễn là quan điểm cơ bản và xuất phát của lý luận nhận thức mácxít.
- C. Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức, vì nhờ vào hoạt động thực tiễn con người sử dụng công cụ vật chất tác động vào thế giới làm những đặc điểm, tính chất,... của đối tượng được bộc lộ ra dưới dạng tài liệu cảm tính; từ những tài liệu cảm tính này, lý tính của con người bắt đầu tìm hiểu đối tượng.
- D. Thực tiễn là động lực của nhận thức, vì nó đòi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề do nó đặt ra.
Câu 11. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây sai?
- A. Những mặt (khuynh hướng, yếu tố,...) đối lập nhau trong sự vật, khi nào chúng vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau thì chúng tạo thành mâu thuẫn biện chứng trong bản thân sự vật đó.
- B. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
- C. Có thể định nghĩa vắn tắt, phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập.
- D. Mọi sự vật đều chứa trong mình các mặt (khuynh hướng, yếu tố,...) đối lập nhau; nhưng khi chúng thống nhất với nhau thì chúng không còn xung đột, đấu tranh với nhau; và khi chúng xung đột, đấu tranh với nhau thì chúng không còn thống nhất với nhau nữa.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng?
- A. Chỗ nào có giải quyết mâu thuẫn thì chỗ đó có bước nhảy về chất và phủ định biện chứng; và ngược lại
- B. Quy luật “Chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại” còn được gọi vắn tắt là quy luật “Số lượng biến thành chất lượng”.
- C. Mâu thuẫn biện chứng và mâu thuẫn lôgích về thực chất là như nhau.
- D. “Chất” và “Chất lượng” là hai khái niệm đồng nhất với nhau.
Câu 13. Trong nhận định của C.Mác: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”, thì thuật ngữ nào không tương đương với thuật ngữ “lịch sử - tự nhiên”?
- A. Quy luật khách quan – thực tiễn có ý thức (chủ quan).
- B. Tiến hóa – nhảy vọt.
- C. Lôgích – lịch sử.
- D. Thống nhất – đa dạng.
Câu 14. Theo nhận thức luận duy vật biện chứng, định nghĩa về chân lý nào sau đây đúng?
- A. Chân lý là lý luận của kẻ mạnh.
- B. Chân lý là tư tưởng được nhiều người thừa nhận là đúng.
- C. Chân lý là tri thức rõ ràng, trong sáng, không có một tí nghi ngờ nào cả.
- D. Chân lý là tri thức phù hợp với khách thể mà nó phản ánh và được kiểm nghiệm và xác nhận trong thực tiễn.
Câu 15. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong ba mặt của quan hệ sản xuất thì quan hệ nào giữ vai trò cơ bản nhất?
- A. Tùy từng trường hợp cụ thể mà chúng ta xác định.
- B. Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.
- C. Quan hệ phân phối sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra.
- D. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Câu 16. Cho các câu: (1) Gieo gió, gặt bão; (2) Tức nước, vỡ bờ; (3) Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại thành hòn núi cao; (4) Vạn vật nhất thành bất biến; (5) Dĩ bất biến ứng vạn biến; (6) Có công mài sắt, có ngày nên kim; (7) Cha mẹ sinh con, trời sinh tính; (8) Người sống trong cung điện mơ ước và suy nghĩ khác người sống trong túp lều tranh; (9) Lên voi, xuống chó; (10) Núi non có thể san lấp nhưng bản tính thì không thể dời. Hỏi: Câu nào chứa đựng nội dung biện chứng?
- A. (1), (2), (3), (5), (6), (8), (9).
- B. (1), (2), (3), (5), (6), (7), (8), (9), (10).
- C. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (10).
- D. (1), (2), (3), (5), (6), (9).
Câu 17. Thực chất của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?
- A. Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội, giữa các giai cấp có lợi ích đối kháng nhau trong xã hội.
- B. Quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội.
- C. Quan hệ giữa các giai cấp có lợi ích đối kháng nhau trong xã hội.
- D. Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Câu 18. Xu hướng phát triển xoắn ốc đòi hỏi phải coi quá trình vận động của sự vật như thế nào?
- A. Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước lùi.
- B. Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi.
- C. Không có những bước lùi, luôn tiến lên liên tục.
- D. Diễn ra quanh co, phức tạp, luôn có những bước lùi.
Câu 19. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa nào gây ra sự đối kháng giữa các giai cấp trong xã hội?
- A. Sự đối lập về lối sống, mục đích, lý tưởng.
- B. Sự khác nhau về tài sản giữa người giàu và người nghèo.
- C. Sự khác nhau về địa vị trong thang bậc của trật tự xã hội.
- D. Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.
Câu 20. Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ quy luật Lượng - chất?
- A. Muốn chất thay đổi phải tích luỹ sự thay đổi về lượng đủ để vượt qua giới hạn độ, vượt quá điểm nút.
- B. Muốn hiểu nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật chỉ cần nhận thức đúng chất và lượng của sự vật; khảo sát sự thống nhất của chúng để xác định được độ, điểm nút của sự vật là đủ.
- C. Muốn không bị động phải xác định được chất mới; từ đó xác định được lượng, độ, điểm nút & bước nhảy mới của sự vật mới sẽ ra đời thay thế sự vật cũ.
- D. Muốn xác định đúng tính chất, quy mô, tiến độ của bước nhảy cần phân tích kết cấu và điều kiện tồn tại của sự vật.
Câu 21. Bổ khuyết câu của V.I.Lênin: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là một vấn đề ...(1)... mà là một vấn đề ...(2)... chính trong...(3)... mà con người phải chứng minh chân lý.”
- A. (1) – nhận thức, (2) – lý luận, (3) – thực tiễn
- B. (1) – lý luận, (2) – thực tiễn, (3) – thực tiễn
- C. (1) – thực tiễn, (2) – lý luận, (3) nhận thức
- D. (1) – thực tiễn, (2) – lý luận, (3) – lý luận
Câu 22. Theo nhận thức luận duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?
- A. CNDV biện chứng thừa nhận NT là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
- B. CNDV biện chứng thừa nhận NT là quá trình biện chứng xuất phát từ thực tiễn và quay về phục vụ thực tiễn.
- C. Chủ nghĩa duy vật (CNDV) thừa nhận nhận thức (NT) là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
- D. CNDV thừa nhận NT là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
Câu 23. Tính đối kháng của kiến trúc thượng tầng, xét cho cùng, do cái gì qui định?
- A. Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp.
- B. Sự xung đột gây gắt về quan điểm, lối sống.
- C. Tranh giành quyết liệt quyền lực chính trị.
- D. Sự đối kháng trong cơ sở hạ tầng.
Câu 24. Bổ sung để được một câu đúng: "Theo nhận thức luận duy vật biện chứng, nhận thức là ...".
- A. sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới mà nó đã trải qua.
- B. sự phức hợp của những cảm giác.
- C. sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người.
- D. phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo.
Câu 25. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo nhận thức luận duy vật biện chứng: "Chân lý tương đối là ...".
- A. sự tổng hợp những hiểu biết không mang tính tuyệt đối của con người.
- B. tri thức đúng với người này nhưng không đúng với người khác.
- C. tri thức mang tính quy ước do một thời đại hay một số nhà khoa học đưa ra để tiện lợi trong nhận thức thế giới.
- D. tri thức phản ánh đúng khách thể, song chưa đầy đủ.
… và còn 60 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 85 câu và xem đáp án.