GDKT&PL 12 - Ôn giữa kỳ I | i-quiz.vn@stop article@stop GDKT&PL 12 - Ôn giữa kỳ I | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GDKT&PL 12 - Ôn giữa kỳ I

Image Exam
2026-11-06 22:41:44
Tên đề thi: GDKT&PL 12 - Ôn giữa kỳ I
Tác giả: Phạm Khánh Linh
Số lượng câu hỏi: 69
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 100
Tổng số điểm của đề thi: 69
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Phạm Khánh Linh
64
2026-11-06 22:53:40
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GDKT&PL 12 - Ôn giữa kỳ I

Xem trước 25/69 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

  • A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
  • B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
  • C. tổng thu nhập quốc dân.
  • D. chỉ số phát triển bền vững.

Câu 2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

  • A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
  • B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
  • C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
  • D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

Câu 3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

  • A. Thực hiện phân phối công bằng.
  • B. Nâng cao mức sống người dân.
  • C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
  • D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.

Câu 4. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

  • A. khu vực.
  • B. song phương.
  • C. toàn cầu.
  • D. toàn diện.

Câu 5. Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

  • A. mở rộng lãnh thổ.
  • B. mở rộng chủ quyền.
  • C. mở rộng thị trường.
  • D. mở mang biên giới.

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
  • B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
  • D. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

  • A. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
  • B. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
  • C. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã bị thiệt hại.
  • D. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

Câu 8. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

  • A. bảo hiểm thân thể.
  • B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • C. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • D. bảo hiểm tài sản.

Câu 9. Khi tham gia bảo hiểm, công dân cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây đối với nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm?

  • A. Chấp nhận mọi phát sinh.
  • B. Thực hiện hợp đồng đã ký kết
  • C. Che giấu tình trạng bệnh tật.
  • D. Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.

Câu 10. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

  • A. An sinh xã hội.
  • B. Bảo hiểm xã hội.
  • C. Chất lượng cuộc sống.
  • D. Thượng tầng xã hội.

Câu 11. Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

  • A. phạm tội.
  • B. rủi ro.
  • C. quyền lợi.
  • D. lợi nhuận.

Câu 12. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

  • A. Chính sách giải quyết việc làm.
  • B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
  • C. Chính sách trợ giúp xã hội.
  • D. Chính sách bảo hiểm xã hội.

Câu 13. Việc làm nào dưới đây của mỗi công dân không góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

  • A. Chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ.
  • B. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.
  • C. Làm việc theo nhu cầu sở thích cá nhân.
  • D. Tố cáo hành vi phá hoại nền kinh tế.

Câu 14. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

  • A. toàn cầu.
  • B. song phương.
  • C. khu vực.
  • D. châu lục.

Câu 15. Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

  • A. Bảo hiểm y tế.
  • B. Bảo hiểm thương mại.
  • C. Bảo hiểm xã hội.
  • D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 16. Theo số liệu của UBND tỉnh V, đến hết tháng 7.2023, đã có trên 218 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, chiếm 37,9% lực lượng lao động; đã có gần 8 nghìn lượt người hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thông tin thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

  • A. Chính sách phát triển kinh tế.
  • B. Chính sách giải quyết việc làm.
  • C. Chính sách an sinh xã hội.
  • D. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.

Câu 17. Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Lao động được hỗ trợ đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được vay, chủ động vươn lên để từng bước ổn định cuộc sống.Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượn...

  • A. Chính sách trợ giúp xã hội.
  • B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
  • C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
  • D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.

Câu 18. Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi...; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Lao động được hỗ trợ đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được vay, chủ động vươn lên để từng bước ổn định cuộc sống.Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân tron...

  • A. Cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho 631,4 nghìn đối tượng.
  • B. Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
  • C. Lao động được hỗ trợ sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
  • D. Giải quyết cho 38,0 nghìn lao động, đào tạo nghề 17,7 nghìn người.

Câu 19. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Lạm phát được kiểm soát dưới 4%, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD - 4.730 USD. Đặc biệt, theo ước tính, chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động năm 2024 ước đạt 5,56%, vượt mục tiêu 4,8%-5,3% do Quốc hội giao. Điều này giúp cho nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2023, qua đó tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội...

  • A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7%GDP.
  • B. Chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3,78%.
  • C. GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD-4.730 USD
  • D. Giải quyết tốt vấn đề việc làm, thu nhập và phúc lợi.

Câu 20. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Lạm phát được kiểm soát dưới 4%, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD - 4.730 USD. Đặc biệt, theo ước tính, chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động năm 2024 ước đạt 5,56%, vượt mục tiêu 4,8%-5,3% do Quốc hội giao. Điều này giúp cho nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2023, qua đó tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội...

  • A. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiềm chế.
  • B. Đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.
  • C. Chỉ số giá tiêu dùng trong ngưỡng cho phép.
  • D. Tạo điều kiện để nâng cao phúc lợi xã hội.

Câu 21. Hiệp định thương mại Việt Nam – EU bên cạnh cơ hội thì nhiều doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với các thách thức khi các quy định của EU chính thức có hiệu lực. Công ty H, chuyên xuất khẩu thủy sản sang EU, sau khi EU áp dụng thẻ vàng khiến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giảm mạnh. Để tồn tại, bên cạnh việc tìm kiếm thị trường từ các quốc gia khác, doanh nghiệp chủ động sa thải các công nhân có nhiều năm làm việc tại công ty và tiến hành ký kết hợp đồng lao động thời vụ với lao động mới để không phải thực hiện các chế độ bảo hiểm theo quy định. Chị D đã làm việc tại công ty được 15 năm, sau...

  • A. Ký hiệp định thương mại Việt Nam – EU.
  • B. Xuất khẩu thủy sản sang khu vực EU.
  • C. Ban hành quy định về thẻ vàng xuất khẩu thủy sản.
  • D. Xuất khẩu hàng hóa sang các quốc gia ngoài EU.

Câu 22. Hiệp định thương mại Việt Nam – EU bên cạnh cơ hội thì nhiều doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với các thách thức khi các quy định của EU chính thức có hiệu lực. Công ty H, chuyên xuất khẩu thủy sản sang EU, sau khi EU áp dụng thẻ vàng khiến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giảm mạnh. Để tồn tại, bên cạnh việc tìm kiếm thị trường từ các quốc gia khác, doanh nghiệp chủ động sa thải các công nhân có nhiều năm làm việc tại công ty và tiến hành ký kết hợp đồng lao động thời vụ với lao động mới để không phải thực hiện các chế độ bảo hiểm theo quy định. Chị D đã làm việc tại công ty được 15 năm, sau...

  • A. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và y tế.
  • B. Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và thương mại.
  • C. Bảo hiểm thương mại và thất nghiệp.
  • D. Bảo hiểm y tế và thương mại

Câu 23. Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

  • A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
  • B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
  • C. mức tăng chỉ số phát triển con người.
  • D. chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.

Câu 24. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của phát triển kinh tế bền vững?

  • A. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển.
  • B. Phát triển kinh tế góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
  • C. Phát triển kinh tế nhanh sẽ kéo theo việc tàn phá tài nguyên gia tăng.
  • D. Phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.

Câu 25. Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

  • A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
  • B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
  • C. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
  • D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

… và còn 44 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 69 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó