Đ/S | i-quiz.vn@stop article@stop Đ/S | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đ/S

Image Exam
2026-11-06 22:00:24
Tên đề thi: Đ/S
Tác giả: quynh nguyen 15
Số lượng câu hỏi: 12
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 12
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đ/S

Xem trước 12/12 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Cho các phát biểu sau về khái niệm và đặc trưng của Trí tuệ nhân tạo (AI):

  • A. Các hệ thống tự động hóa như dây chuyền lắp ráp chỉ thực hiện lặp đi lặp lại một vài thao tác cố định thì không được coi là hệ thống có ứng dụng AI.
  • B. Trí tuệ nhân tạo hẹp (hay AI yếu) là hệ thống có khả năng tự học, tự thích nghi và thực hiện được nhiều công việc giống hệt như con người.
  • C. Máy tính điều khiển xe tự lái sử dụng cảm biến radar và camera để phát hiện chướng ngại vật là một ví dụ điển hình về "khả năng hiểu ngôn ngữ" của AI.
  • D. Mục tiêu của việc phát triển AI là nhằm xây dựng các phần mềm giúp máy tính có được những năng lực trí tuệ như con người.

Câu 2. Cho các phát biểu sau về các ứng dụng tiêu biểu của AI trong thực tế:

  • A. Ứng dụng Google Dịch không chỉ dịch văn bản mà còn có khả năng nhận dạng tiếng nói, nhận ra từ trong hình ảnh và phiên dịch tức thời.
  • B. Hệ chuyên gia MYCIN (ra đời năm 1972) sử dụng kĩ thuật Học máy (Machine Learning) tiên tiến nhất thời bấy giờ để chẩn đoán nhiễm trùng máu.
  • C. Robot Asimo của hãng Honda là robot hình người đầu tiên được tích hợp AI như tự động điều khiển đi lại, nhận dạng hình ảnh và tiếng nói.
  • D. Công nghệ nhận dạng chữ viết tay bằng AI hiện nay mới chỉ ở giai đoạn thử nghiệm, chưa thể sử dụng để xử lí hóa đơn trong thương mại điện tử.

Câu 3. Cho các phát biểu sau về ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực:

  • A. Trong giáo dục, AI không thể cá nhân hóa học tập mà chỉ cung cấp nội dung chung cho mọi học sinh.
  • B. Trong nông nghiệp, AI giúp người nông dân hợp lí hoá tưới tiêu và dự đoán thời điểm thu hoạch tối ưu.
  • C. Trong tài chính ngân hàng, AI hỗ trợ phân tích dữ liệu để phát hiện và ngăn chặn gian lận.
  • D. Trong y học, AI được sử dụng để cải thiện chất lượng hình ảnh y tế và hỗ trợ đưa ra chẩn đoán chính xác.

Câu 4. Cho các phát biểu sau về ChatGPT và các cảnh báo về AI:

  • A. ChatGPT là một ví dụ về AI tạo sinh, có khả năng tự động tạo nội dung văn bản dựa trên dữ liệu huấn luyện.
  • B. Một trong những nguy cơ của AI là khả năng thiếu minh bạch vì phần lớn các ứng dụng hiện nay đều là "hộp đen".
  • C. Mặc dù ChatGPT rất thông minh, nhưng nó hoàn toàn không có khả năng sửa lỗi trong lập trình (viết code).
  • D. Các thành tựu hiện tại của AI đã đạt đến cấp độ Trí tuệ nhân tạo tổng quát/Trí tuệ nhân tạo mạnh, có trí tuệ y hệt con người.

Câu 5. Cho các phát biểu sau về các thiết bị mạng:

  • A. Bộ định tuyến (router) dùng để chuyển tiếp dữ liệu giữa các máy tính thuộc hai LAN khác nhau qua mạng diện rộng như Internet.
  • B. Hub và switch đều là thiết bị dùng để kết nối các máy tính trong cùng mạng cục bộ (LAN) trực tiếp qua cáp mạng.
  • C. Khi dùng switch, tín hiệu phát tán ra tất cả các cổng nên nguy cơ xung đột tín hiệu (collision) cao hơn rất nhiều so với dùng hub.
  • D. Router của các mạng gia đình thường chỉ có một cổng WAN kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet và thường được tích hợp luôn bộ thu phát Wi-Fi.

Câu 6. Cho các phát biểu sau về Modem và việc kết nối thiết bị mạng:

  • A. Tín hiệu truyền trong LAN thường là tín hiệu số (digital), trong khi đường truyền Internet bên ngoài có thể dùng tín hiệu tương tự (analog).
  • B. Để một máy tính để bàn giao tiếp được với Internet, người dùng chỉ cần cắm đầu cáp mạng vật lí là xong, không cần phải thiết lập bất kì cấu hình logic nào (như địa chỉ IP).
  • C. Modem quang là loại thiết bị có chức năng chuyển đổi trực tiếp tín hiệu số sang tín hiệu quang và ngược lại.
  • D. Modem là thiết bị làm thay đổi hoàn toàn nội dung dữ liệu được mang bởi tín hiệu để tăng tốc độ truyền tải.

Câu 7. Cho các phát biểu sau về địa chỉ và giao thức mạng:

  • A. Router đóng vai trò như các bưu cục chuyển tiếp; theo phương pháp định tuyến tĩnh, router gửi gói dữ liệu dựa trên bảng định tuyến cố định.
  • B. Giao thức liên mạng (IP) bao gồm các quy tắc thiết lập địa chỉ IP và định tuyến để đảm bảo liên kết các LAN toàn cầu.
  • C. Địa chỉ IP là địa chỉ vật lí đi theo phần cứng máy tính và hoàn toàn không bao giờ có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng.
  • D. Mạng Internet được xem là mạng thông tin toàn cầu hoạt động hoàn toàn tự do mà không cần tuân theo bất kì giao thức nào.

Câu 8. Cho các phát biểu sau về giao thức TCP (Transmission Control Protocol):

  • A. Việc cắt dữ liệu thành nhiều gói nhỏ cho phép nhiều cuộc truyền khác nhau thực hiện xen kẽ trên cùng đường truyền vật lí.
  • B. TCP quy định một cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hoặc thất lạc hay không để yêu cầu gửi lại.
  • C. TCP cấp phát cho mỗi ứng dụng một số hiệu gọi là cổng ứng dụng, các gói dữ liệu chuyển đi được gán nhãn cổng này để phân biệt.
  • D. Tại nơi gửi, dữ liệu sẽ được truyền đi dưới dạng một khối thông tin liền mạch không giới hạn độ dài trong một lần duy nhất.

Câu 9. Về việc thiết lập môi trường chia sẻ tệp trên mạng cục bộ:

  • A. Việc chia sẻ tài nguyên trong mạng cục bộ yêu cầu người được chia sẻ phải "kết bạn" trên mạng xã hội với người chủ tài nguyên.
  • B. Từ Windows 10, người dùng nên thiết lập chế độ mạng "Private" (mạng riêng) thay vì "Public" (mạng công cộng) để tạo môi trường tin cậy cho việc chia sẻ tài nguyên.
  • C. Dữ liệu trong thư mục Public (Thư mục công cộng) luôn luôn được chia sẻ tự động mà không cần phải bật bất kì thiết lập nào trong mục Public folder sharing.
  • D. Việc tạm thời tắt tường lửa (Firewall) đôi khi là cần thiết để giúp quá trình truy cập tài nguyên chia sẻ nội bộ diễn ra thuận lợi hơn.

Câu 10. Về việc chia sẻ máy in trong mạng cục bộ:

  • A. Các máy tính khác trong mạng không cần phải thêm máy in (Add device) mà máy in sẽ tự động hiện lên khi bấm lệnh Print trong bất kì ứng dụng nào.
  • B. Việc chia sẻ máy in có lợi ích giúp mọi máy tính trong cùng LAN có thể sử dụng chung một máy in mà không cần phải sao chép dữ liệu qua lại.
  • C. Máy tính kết nối trực tiếp với máy in và cung cấp dịch vụ in cho các máy khác trong mạng được gọi là Máy chủ cung cấp dịch vụ in (Print Server).
  • D. Để thiết lập máy in mạng, người dùng cần chọn "Set as default" (đặt làm mặc định) và nháy chuột vào tab "Sharing" trong cửa sổ Printer Properties.

Câu 11. Cho các phát biểu sau về ưu và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng:

  • A. Giao tiếp trực tuyến chỉ có thể thực hiện được vào một số khung giờ cố định trong ngày.
  • B. Giao tiếp trong không gian mạng hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các sự cố kĩ thuật như mất kết nối mạng hay phần mềm không tương thích.
  • C. So với giao tiếp trực tiếp, hội nghị truyền hình giúp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.
  • D. Một nhược điểm của không gian mạng là người dùng có thể dễ dàng giấu mặt, làm cho người khác khó đánh giá được sự thật về người đối diện.

Câu 12. Cho các phát biểu sau về ứng xử nhân văn trong không gian mạng:

  • A. Khi tham gia cuộc thảo luận trên mạng xã hội, người dùng có quyền bắt buộc mọi người khác phải chấp nhận quan điểm cá nhân của mình.
  • B. Trong giao tiếp trực tuyến, việc sử dụng các từ lóng và ngôn ngữ chuyên ngành một cách tuỳ tiện luôn được khuyến khích để thể hiện hiểu biết.
  • C. Khi trò chuyện qua video, người dùng cần mặc quần áo lịch sự và không để lộ những vật dụng hoặc cảnh quan không phù hợp.
  • D. Việc ứng xử nhân văn bao gồm sự tôn trọng, không phát tán thông tin riêng tư của người khác khi chưa được họ cho phép.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó