Nội dung đề thi: Sinh học 10 - Ôn tập Bài 3, 4, 5 (cấp độ tổ chức sống, tế bào, phân tử sinh học)
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Cấp độ nào sau đây là một trong năm cấp độ tổ chức sống cơ bản?
- A. Phân tử
- B. Quần thể
- C. Bào quan
- D. Hệ cơ quan
Câu 2. Trình tự sắp xếp đúng các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao trong cơ thể đa bào là:
- A. Tế bào → cơ quan → mô → cơ thể
- B. Mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan
- C. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan
- D. Cơ quan → mô → hệ cơ quan → tế bào
Câu 3. Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực được gọi là
- A. quần thể.
- B. quần xã.
- C. hệ sinh thái.
- D. cơ thể.
Câu 4. Tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định là
- A. quần thể.
- B. hệ sinh thái.
- C. hệ cơ quan.
- D. quần xã.
Câu 5. Quần xã cùng với môi trường sống của nó tạo thành
- A. hệ sinh thái.
- B. quần thể.
- C. cơ thể.
- D. sinh quyển nhỏ nhất là tế bào.
Câu 6. Theo nguyên tắc thứ bậc của thế giới sống, đặc điểm nào sau đây đúng?
- A. Cấp trên không phụ thuộc cấp dưới.
- B. Cấp dưới có đặc tính nổi trội mà cấp trên không có.
- C. Cấp trên có những đặc tính nổi trội mà cấp dưới không có.
- D. Các cấp độ hoàn toàn độc lập với nhau.
Câu 7. Các tế bào thần kinh phối hợp tạo nên khả năng tư duy của bộ não. Đây là ví dụ về
- A. tính tự điều chỉnh.
- B. đặc tính nổi trội.
- C. tính tiến hóa liên tục.
- D. hệ kín.
Câu 8. Nói sinh vật là hệ mở nghĩa là sinh vật luôn
- A. chỉ thu nhận năng lượng từ môi trường.
- B. chỉ thải chất thải ra môi trường.
- C. không thay đổi khi môi trường biến động.
- D. trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường.
Câu 9. Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể?
- A. Điều hòa thân nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
- B. Cây cao lên theo thời gian.
- C. Chim di cư theo mùa.
- D. Hạt nảy mầm thành cây con.
Câu 10. Sinh vật kế thừa thông tin di truyền từ thế hệ trước thông qua vật chất nào?
- A. Protein
- B. Lipid
- C. DNA
- D. Carbohydrate
Câu 11. Yếu tố nào cùng với điều kiện sống tạo nên sự đa dạng, phong phú của thế giới sống?
- A. Sinh trưởng và phát triển
- B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên
- C. Trao đổi chất và cảm ứng
- D. Hô hấp và quang hợp
Câu 12. Cấp độ nào sau đây thấp hơn cấp độ tế bào?
- A. Mô
- B. Cơ quan
- C. Quần thể
- D. Bào quan
Câu 13. Về chức năng, các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ như thế nào?
- A. Phối hợp thống nhất, trao đổi vật chất và năng lượng để duy trì sự sống.
- B. Hoạt động riêng rẽ, không liên quan.
- C. Chỉ cấp cao nhất mới trao đổi chất.
- D. Chỉ cấp thấp nhất mới có chức năng.
Câu 14. Cơ chế tự điều chỉnh của sinh vật giúp
- A. sinh vật không cần trao đổi chất.
- B. sinh vật thay đổi theo môi trường hoàn toàn.
- C. duy trì sự ổn định bên trong khi môi trường thay đổi.
- D. sinh vật ngừng sinh sản.
Câu 15. Học thuyết tế bào đầu tiên do hai nhà khoa học nào đưa ra vào năm 1839?
- A. Hooke và Darwin
- B. Schleiden và Schwann
- C. Mendel và Morgan
- D. Pasteur và Koch
Câu 16. Học thuyết tế bào hiện đại gồm bao nhiêu nội dung chính?
Câu 17. Nội dung nào sau đây thuộc học thuyết tế bào?
- A. Tế bào tự sinh ra từ chất vô cơ.
- B. Chỉ động vật mới có tế bào.
- C. Tế bào chỉ có ở sinh vật đơn bào.
- D. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia của tế bào có trước.
Câu 18. Nói tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống nghĩa là
- A. mọi hoạt động sống đều chỉ diễn ra ngoài tế bào.
- B. tế bào chỉ có chức năng di truyền.
- C. mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
- D. tế bào chỉ có ở thực vật.
Câu 19. Nói tế bào là đơn vị chức năng của sự sống vì
- A. mọi sinh vật đều có nhân.
- B. các hoạt động trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng và di truyền diễn ra trong tế bào.
- C. tế bào có kích thước nhỏ.
- D. tế bào có thành xenlulose.
Câu 20. Bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể người?
- A. 96%
- B. 60%
- C. 50%
- D. 80%
Câu 21. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Câu 22. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Câu 23. Nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là
- A. cấu tạo nên phần lớn khối lượng tế bào.
- B. tham gia cấu tạo enzyme, vitamin và điều tiết trao đổi chất.
- C. là dung môi hòa tan các chất.
- D. dự trữ năng lượng.
Câu 24. Thiếu nguyên tố iodine ở người có thể gây ra bệnh
- A. bướu cổ.
- B. còi xương.
- C. thiếu máu.
- D. quáng gà.
Câu 25. Thiếu nguyên tố Fe ở thực vật thường gây hiện tượng
- A. rụng quả non.
- B. cây còi cọc, không ra hoa.
- C. thối rễ.
- D. vàng lá non.
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.