Triết học Mác - Lênin - Giai cấp, dân tộc và đấu tranh giai cấp | i-quiz.vn@stop article@stop Triết học Mác - Lênin - Giai cấp, dân tộc và đấu tranh giai cấp | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Triết học Mác - Lênin - Giai cấp, dân tộc và đấu tranh giai cấp

Image Exam
2026-11-06 20:40:11
Tên đề thi: Triết học Mác - Lênin - Giai cấp, dân tộc và đấu tranh giai cấp
Tác giả: Le Anh Tuan 2
Số lượng câu hỏi: 34
Thời gian làm bài: 00:25:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 34
Tổng số điểm của đề thi: 34
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Le Anh Tuan
32
2026-11-06 21:02:43
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Triết học Mác - Lênin - Giai cấp, dân tộc và đấu tranh giai cấp

Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

  • A. Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
  • B. Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.
  • C. Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
  • D. Sự khác nhau về mức thu nhập.

Câu 2. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp nào?

  • A. Có tư tưởng cách mạng và tiên tiến nhất.
  • B. Đại biểu cho ý chí của cộng đồng xã hội.
  • C. Nắm giữ tư liệu sinh hoạt chủ yếu của xã hội.
  • D. Nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

Câu 3. Sự ra đời của giai cấp trong lịch sử có ý nghĩa như thế nào?

  • A. Là một bước tiến của lịch sử.
  • B. Là một sai lầm của lịch sử.
  • C. Là một phạm trù của lịch sử.
  • D. Là một dấu ấn của lịch sử.

Câu 4. Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

  • A. Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội.
  • B. Là một động lực trực tiếp, quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp.
  • C. Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
  • D. Lật đổ và thay đổi người cầm quyền.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp?

  • A. Nhằm mục đích thay đổi người cầm quyền.
  • B. Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử.
  • C. Đấu tranh giai cấp là động lực để phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp.
  • D. Đấu tranh giai cấp có tác dụng cải tạo xã hội, xoá bỏ các lực lượng xã hội phản động và cải tạo bản thân các giai cấp cách mạng.

Câu 6. Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội bao gồm những nội dung nào?

  • A. Đấu tranh giai cấp diễn ra trong bối cảnh phức tạp.
  • B. Không cần đấu tranh giai cấp, xã hội sẽ tự phát triển.
  • C. Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra trong những điều kiện mới, với nội dung mới và có những hình thức mới.
  • D. Tất cả các đáp án đều đúng.

Câu 7. Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là:

  • A. Chống lại xã hội phong kiến, xã hội cũ.
  • B. Nhằm mục đích cuối cùng là thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
  • C. Cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt nhất nhằm thiết lập nền chuyên chính vô sản, cải tạo triệt để xã hội cũ, xoá bỏ mọi đối kháng giai cấp, xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa và đồng thời là cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử.
  • D. Nhằm thay đổi người cầm quyền.

Câu 8. Đặc điểm nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất, quy định đặc trưng của cộng đồng dân tộc?

  • A. Lãnh thổ và kinh tế.
  • B. Kinh tế và văn hóa.
  • C. Lãnh thổ và ngôn ngữ.
  • D. Kinh tế và ngôn ngữ.

Câu 9. Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân khách quan của đấu tranh giai cấp là gì?

  • A. Do một lý thuyết khoa học về giai cấp thúc đẩy quần chúng nhân dân nổi dậy.
  • B. Do sự lôi kéo của một thủ lĩnh có uy tín trong nhân dân phát động và lãnh đạo.
  • C. Do sự nghèo khổ của quần chúng nhân dân.
  • D. Do mâu thuẫn giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội với quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời.

Câu 10. Chọn một phương án sai: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước…

  • A. Xuất hiện và tồn tại trong những xã hội có đối kháng giai cấp.
  • B. Xuất hiện và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người.
  • C. Ra đời cùng sự xuất hiện của con người.
  • D. Là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn đối kháng giai cấp không thể điều hòa được.

Câu 11. Chọn đáp án SAI về mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại theo quan điểm của triết học Mác – Lênin.

  • A. Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc.
  • B. Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp.
  • C. Sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.
  • D. Nhân loại đứng trên giai cấp và dân tộc, còn giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau.

Câu 12. Chọn đáp án SAI về mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc.

  • A. Giai cấp quyết định dân tộc nhưng đồng thời vấn đề dân tộc có ảnh hưởng lớn đến vấn đề giai cấp.
  • B. Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.
  • C. Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau.
  • D. Giai cấp và dân tộc là những phạm trù chỉ các quan hệ xã hội khác nhau nên không có quan hệ với nhau.

Câu 13. Trong các đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào bao trùm và chi phối các đặc trưng khác?

  • A. Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội.
  • B. Khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý sản xuất.
  • C. Khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội.
  • D. Khác nhau về địa vị trong phương thức sản xuất.

Câu 14. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp công nhân có sự biến đổi mạnh mẽ về cơ cấu ngành nghề, tăng nhanh số lượng lao động trong các ngành công nghiệp công nghệ cao. Hiện tượng này phản ánh trực tiếp sự vận động của cơ cấu giai cấp dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

  • A. Sự áp đặt ý chí chính trị từ kiến trúc thượng tầng xã hội.
  • B. Sự biến mất của chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
  • C. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • D. Xu hướng hòa nhập của các giai cấp vào một tập đoàn duy nhất.

Câu 15. Sau năm 1986, Việt Nam chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự xuất hiện của tầng lớp doanh nhân bên cạnh giai cấp công nhân và nông dân là minh chứng thực tế cho luận điểm nào của triết học Mác - Lênin?

  • A. Sự biến đổi của kết cấu giai cấp bị quyết định bởi sự biến đổi của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.
  • B. Đấu tranh giai cấp đã kết thúc và chuyển sang trạng thái hợp tác.
  • C. Giai cấp công nhân đã chuyển giao vai trò lãnh đạo cách mạng cho tầng lớp doanh nhân.
  • D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành mục tiêu xóa bỏ bóc lột giai cấp.

Câu 16. Dự án “Đường dây 500kV mạch 3 Quảng Trạch - Phố Nối” hoàn thành thần tốc năm 2024 có đóng góp to lớn của các kỹ sư, chuyên gia công nghệ (trí thức) phối hợp cùng lực lượng công nhân ngành điện lực. Xét dưới góc độ triết học, sự hợp tác này biểu hiện thực tiễn cho nội dung nào?

  • A. Sự xóa nhòa ranh giới lao động chân tay và lao động trí óc trong thời kỳ quá độ.
  • B. Khối liên minh giữa giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ.
  • C. Sự tan rã của kết cấu giai cấp cũ dưới áp lực của kinh tế thị trường.
  • D. Sự hình thành một kiểu giai cấp mới thay thế giai cấp công nhân truyền thống.

Câu 17. Để thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030”, Nhà nước Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng giao thông và giáo dục tại Tây Bắc và Tây Nguyên. Chính sách này vận dụng nguyên lý nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giai cấp - dân tộc?

  • A. Giải quyết vấn đề dân tộc phải bắt đầu từ việc xóa bỏ áp bức giai cấp bằng bạo lực.
  • B. Đồng hóa các nền văn hóa của đồng bào thiểu số vào một khuôn mẫu văn hóa duy nhất của Quốc gia.
  • C. Giải quyết vấn đề dân tộc gắn liền với nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân cư.
  • D. Tách rời sự phát triển kinh tế khỏi các đặc trưng văn hóa - tâm lý dân tộc.

Câu 18. Luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” phản ánh sự vận dụng sáng tạo mối quan hệ nào sau đây vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

  • A. Sự thống nhất biện chứng giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
  • B. Sự tách biệt giữa độc lập chủ quyền quốc gia và quyền tự do cá nhân.
  • C. Vai trò quyết định của lợi ích nhân loại đối với lợi ích giai cấp thống trị.
  • D. Sự phủ nhận vai trò của nhà nước pháp quyền trong việc quản lý và điều hành xã hội.

Câu 19. Lịch sử thế giới ghi nhận nhiều dân tộc ở Châu Âu hình thành gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Tuy nhiên, dân tộc Việt Nam ra đời từ rất sớm (thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc) trước khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện. Yếu tố thực tiễn khách quan nào quyết định tính đặc thù này?

  • A. Sự giao thương kinh tế mạnh mẽ bằng đường biển với các quốc gia phương Tây trong quá khứ.
  • B. Nhu cầu thường xuyên về trị thủy (làm thủy lợi sông Hồng) và đấu tranh chống ngoại xâm.
  • C. Sự phân chia giai cấp đối kháng quyết liệt tương tự như xã hội chiếm hữu nô lệ Hy Lạp.
  • D. Sự ra đời sớm của hệ tư tưởng triết học vô thần làm mất đi vai trò của tôn giáo.

Câu 20. Việc Đảng và Nhà nước ta khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, coi kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Đại hội XIII thực chất là sự vận dụng quy luật nào vào kết cấu giai cấp Việt Nam?

  • A. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột để tiến thẳng lên chủ nghĩa cộng sản.
  • B. Phủ nhận vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước.
  • C. Hợp nhất giai cấp công nhân vào giai cấp tư sản để xóa bỏ mâu thuẫn đối kháng.
  • D. Vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để định hình kết cấu giai cấp đa dạng.

Câu 21. Các ngày lễ hội truyền thống như Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Nguyên Đán được tổ chức trang trọng trên cả nước và trong cộng đồng kiều bào ở nước ngoài là minh chứng cho đặc trưng nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

  • A. Sự bền vững về văn hóa, tâm lý, tính cách và ý thức nguồn cội dân tộc.
  • B. Tính thống nhất về địa giới hành chính và phân chia giai cấp.
  • C. Sự phụ thuộc của đời sống tinh thần vào công nghệ kỹ thuật phương Tây.
  • D. Xu hướng hòa tan văn hóa bản địa vào xu thế toàn cầu hóa toàn diện.

Câu 22. Hiện nay, nhiều công nhân tại các khu công nghiệp lớn ở Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc…tích cực tham gia học tập ban đêm để nâng cao trình độ công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Hành động tự giác này của người lao động hướng tới việc giải quyết vấn đề gì trong cơ cấu giai cấp?

  • A. Chuyển dịch hoàn toàn từ giai cấp công nhân sang tầng lớp trí thức để thoát ly sản xuất.
  • B. Tự nâng cao trình độ tri thức hóa của giai cấp công nhân, thích ứng với lực lượng sản xuất hiện đại.
  • C. Thoát ly sự quản lý và phân công lao động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • D. Phủ nhận chế độ làm chủ tập thể của nhân dân lao động.

Câu 23. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu đã gây ra hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Việt Nam đã chủ động hợp tác với các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mê Công để chia sẻ nguồn nước. Việc này thể hiện sự vận dụng mối quan hệ nào?

  • A. Sự áp đặt của lợi ích quốc gia lớn đối với lợi ích của quốc gia nhỏ hơn.
  • B. Sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích dân tộc (an ninh nguồn nước) và lợi ích nhân loại (bảo vệ môi trường sinh thái toàn cầu).
  • C. Sự triệt tiêu mâu thuẫn giai cấp trong quan hệ ngoại giao quốc tế.
  • D. Vai trò tự quyết của Việt Nam trước các vấn đề an ninh phi truyền thống.

Câu 24. Trong tác phẩm “Sáng kiến vĩ đại”, V.I.Lênin đưa ra định nghĩa giai cấp. Nếu một kỹ sư công nghệ tại một nhà máy liên doanh FDI sở hữu cổ phần nhỏ của công ty nhưng vai trò chính vẫn là trực tiếp vận hành hệ thống máy móc, xét về mặt lý luận, thuộc tính nào quyết định địa vị giai cấp của người này?

  • A. Tỷ lệ cổ phần nhỏ mà họ sở hữu trong công ty.
  • B. Mức lương và các khoản thưởng phúc lợi nhận được hàng tháng.
  • C. Xuất thân gia đình của họ trong quá khứ.
  • D. Quan hệ thực tế của họ đối với việc quản lý và vận hành trực tiếp lực lượng sản xuất.

Câu 25. Giai đoạn kinh tế Việt Nam trước năm 1986 (thời kỳ Bao cấp) duy trì chế độ sở hữu toàn dân và tập thể thuần nhất, triệt tiêu kinh tế tư nhân. Xét dưới góc độ duy vật lịch sử, sai lầm này dẫn đến hậu quả gì về mặt kết cấu giai cấp?

  • A. Thúc đẩy mâu thuẫn giai cấp phát triển, tạo ra bạo lực cách mạng.
  • B. Tạo ra sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình độ lực lượng sản xuất.
  • C. Triệt tiêu động lực kinh tế của các giai cấp, tầng lớp, làm xơ cứng và suy giảm tính năng động xã hội.
  • D. Xóa bỏ hiệu quả sự khác biệt giữa lao động chân tay và trí óc.

… và còn 9 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó