Nội dung đề thi: Lịch sử - Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội (kiểm tra)
Xem trước 24/24 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?
- A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
- B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.
- D. Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Trong lịch sử thế giới cận đại, cuộc cách mạng tư sản nào được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại?
- A. Cách mạng Hà Lan.
- B. Cách mạng tư sản Anh.
- C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
- D. Cách mạng tư sản Pháp.
Câu 3. Từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản đã tăng cường
- A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
- B. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
- C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
- D. đổi mới hình thức kinh doanh.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây là đúng về chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A. Không thay đổi về bản chất so với chủ nghĩa tư bản sơ khai.
- B. Đã có sự thay đổi hoàn toàn về quan hệ sở hữu và quản lí.
- C. Không còn tồn tại bóc lột giữa người với người trong xã hội.
- D. Chưa trở thành một hệ thống chính trị - xã hội trên thế giới.
Câu 5. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A. Kinh nghiệm quản lí.
- B. Liên minh quân sự.
- C. Liên kết khu vực.
- D. Hợp tác quốc tế.
Câu 6. Quốc gia nào sau đây ở châu Á sau khi tiến hành duy tân đã đưa nước mình chuyển sang con đường tư bản chủ nghĩa?
- A. Anh.
- B. Pháp.
- C. Hà Lan.
- D. Nhật Bản.
Câu 7. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
- A. tự do cạnh tranh.
- B. cải cách đất nước.
- C. đế quốc chủ nghĩa.
- D. chủ nghĩa phát xít.
Câu 8. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là
- A. dân tộc và dân chủ.
- B. dân tộc và dân sinh.
- C. độc lập và tự do.
- D. dân chủ và dân quyền.
Câu 9. Nhận định nào sau đây là đúng về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX?
- A. Từ một nước phát triển thành hệ thống ở châu Phi.
- B. Từ hệ thống thế giới phát triển thành hệ thống ở Mỹ Latinh.
- C. Từ hệ thống ở châu Á phát triển sang hệ thống ở châu Âu.
- D. Từ phạm vi một nước phát triển thành hệ thống thế giới.
Câu 10. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
- B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
- C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
- D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
- A. Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.
- B. Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.
- C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
- D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
Câu 12. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
- A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
- B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
- C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
- D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Câu 13. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
- A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- B. Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
Câu 14. Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành việc thành lập Nhà nước Liên Xô?
- A. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của liên xô được thông qua
- B. Thông qua Hiệp ước Liên bang.
- C. Đánh bại thù trong giặc ngoài.
- D. Hoàn thành khôi phục kinh tế.
Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
- A. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
- B. trở thành một hệ thống thế giới.
- C. trở thành một hệ thống thế giới.
- D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Câu 16. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
- A. quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
- B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
- C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
- D. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Câu 17. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX là
- A. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
- C. đánh bại chủ nghĩa phát xít.
- D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở
- A. Đông Âu và một số nước châu Á.
- B. Đông Âu, một số nước ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- C. một số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- D. một số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ La-tinh.
Câu 19. Thành tựu quan trọng trong quá trình thực hiện cải cách của Chính phủ Cu-ba (từ năm 1991 đến nay) là
- A. Đi đầu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ.
- B. Quy mô GDP vươn lên vị trí thứ hai thế giới.
- C. Xóa bỏ triệt để tình trạng đói nghèo.
- D. Hệ thống giáo dục, y tế miễn phí.
Câu 20. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
- A. Trung Quốc.
- B. Nhật Bản.
- C. Thái Lan.
- D. Hàn Quốc.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
- A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
- B. Giúp Xiêm trở thành đế quốc mạnh duy nhất ở châu Á.
- C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.
- D. Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 22. Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây
- A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
- B. có tình hình chính trị, xã hội ổn định.
- C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.
- D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
Câu 23. Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã
- A. kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
- B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
- C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
- D. xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn.
Câu 24. Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân
- A. Anh.
- B. Pháp.
- C. Tây Ban Nha.
- D. Bồ Đào Nha.