Nội dung đề thi: Thương mại điện tử (CSE703102) - Đề cương ôn tập trắc nghiệm toàn diện
Xem trước 25/52 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. [Nhớ] Theo nghĩa hẹp, tiêu chí để xác định một giao dịch thuộc phạm vi thương mại điện tử là:
- A. Có sử dụng bất kỳ phương tiện điện tử nào trong hoạt động kinh doanh
- B. Có thanh toán trực tuyến bằng thẻ ngân hàng
- C. Có ít nhất việc đặt hàng diễn ra qua mạng
- D. Có giao hàng qua đơn vị vận chuyển có hệ thống theo dõi trực tuyến
Câu 2. [Hiểu] Khách thấy sản phẩm trên mạng xã hội, nhắn tin được tư vấn, chốt đơn qua điện thoại và trả tiền khi nhận hàng. Theo nghĩa rộng, giao dịch này:
- A. Được tính là thương mại điện tử vì hoạt động kinh doanh có sử dụng phương tiện điện tử
- B. Không được tính vì không có thao tác đặt hàng trên website
- C. Chỉ được tính khi khách thanh toán trực tuyến
- D. Không thuộc phạm vi thương mại điện tử theo bất kỳ định nghĩa nào
Câu 3. [Phân tích] Ba nguồn công bố quy mô thương mại điện tử Việt Nam năm 2025 lần lượt là 31, 32 và 38,5 tỷ USD. Việc cần làm đầu tiên trước khi sử dụng số liệu là:
- A. Lấy trung bình cộng của ba con số
- B. Kiểm tra định nghĩa và phạm vi đo mà mỗi nguồn sử dụng
- C. Chọn con số lớn nhất vì phản ánh đầy đủ nhất
- D. Kết luận rằng có ít nhất hai nguồn công bố sai
Câu 4. [Hiểu] Đặc trưng “chuẩn chung” (TCP/IP, HTTP) của thương mại điện tử mang lại hệ quả kinh doanh nào?
- A. Chi phí tích hợp giảm mạnh, không phải thoả thuận giao thức riêng với từng đối tác
- B. Giá và chi phí minh bạch, biên lợi nhuận bị ép
- C. Khách hàng vừa tiêu thụ vừa tạo ra nội dung
- D. Bù đắp hạn chế khách không chạm được sản phẩm
Câu 5. [Hiểu] Một ngành hàng có nhiều công cụ so sánh giá trực tuyến khiến biên lợi nhuận của người bán bị thu hẹp. Đặc trưng công nghệ giải thích hiện tượng này là:
- A. Mật độ thông tin
- B. Công nghệ xã hội
- C. Tính phổ biến
- D. Tính đa phương tiện
Câu 6. [Hiểu] Vì sao đặc trưng “phạm vi toàn cầu” được mô tả là có hai mặt?
- A. Tăng chuyển đổi nhưng phát sinh nghĩa vụ về dữ liệu cá nhân
- B. Giảm chi phí tích hợp nhưng tăng chi phí logistics nội địa
- C. Tăng tương tác nhưng phản hồi xấu lan nhanh
- D. Doanh nghiệp bán được ra nước ngoài nhưng cạnh tranh cũng đến từ nước ngoài
Câu 7. [Hiểu] Cặp đánh đổi gắn với đặc trưng cá nhân hoá là:
- A. Tăng độ phủ nhưng giảm độ tin cậy của thông điệp
- B. Tăng tỷ lệ chuyển đổi nhưng phát sinh nghĩa vụ pháp lý về dữ liệu và rủi ro rò rỉ
- C. Giảm chi phí mặt bằng nhưng tăng chi phí nhân sự
- D. Tăng tốc độ tải trang nhưng giảm chất lượng hình ảnh
Câu 8. [Hiểu] Tính đa phương tiện có ý nghĩa đặc biệt với thương mại điện tử vì:
- A. Làm giảm chi phí tích hợp với đối tác
- B. Giúp nội dung do người dùng tạo đáng tin cậy hơn
- C. Bù đắp hạn chế cốt lõi là khách không chạm được sản phẩm, do đó trang chi tiết sản phẩm quyết định chuyển đổi
- D. Giúp website không bị giới hạn giờ mở cửa
Câu 9. [Nhớ] Nội dung do người dùng tạo (đặc trưng công nghệ xã hội) có đặc điểm nào?
- A. Chỉ có giá trị ở giai đoạn thanh toán
- B. Doanh nghiệp kiểm soát hoàn toàn nội dung
- C. Có chi phí sản xuất cao nhất trong các loại nội dung
- D. Độ tin cậy cao nhất vì không do doanh nghiệp phát ra; doanh nghiệp chỉ tạo điều kiện, không sản xuất được
Câu 10. [Nhớ] Rủi ro gắn với đặc trưng tính tương tác của thương mại điện tử là:
- A. Phản hồi xấu lan nhanh và công khai
- B. Khách không thể so sánh giá giữa các cửa hàng
- C. Biên lợi nhuận bị ép do giá minh bạch
- D. Chi phí tích hợp hệ thống tăng
Câu 11. [Vận dụng] Một nhiếp ảnh gia tự do bán quyền sử dụng ảnh cho một doanh nghiệp thông qua một nền tảng trực tuyến. Giao dịch này thuộc mô hình:
- A. B2B
- B. C2C
- C. B2C
- D. C2B
Câu 12. [Nhớ] Nguyên tắc đúng khi phân loại mô hình thương mại điện tử theo chủ thể là:
- A. Xác định theo ai là bên bán và ai là bên mua, không theo ai sở hữu nền tảng
- B. Xác định theo giá trị đơn hàng
- C. Xác định theo ai sở hữu nền tảng giao dịch
- D. Xác định theo phương thức thanh toán được sử dụng
Câu 13. [Vận dụng] Một công ty cung cấp thiết bị tin học cho một cơ quan nhà nước thông qua hệ thống đấu thầu điện tử. Giao dịch này thuộc mô hình:
- A. B2B
- B. C2G
- C. G2C
- D. B2G
Câu 14. [Hiểu] Chức năng nào hệ thống B2B cần nhưng hệ thống B2C thông thường không cần?
- A. Giỏ hàng có thể chỉnh sửa
- B. Thanh toán bằng ví điện tử
- C. Hiển thị giá niêm yết công khai
- D. Quản lý công nợ và hạn mức theo từng khách hàng
Câu 15. [Nhớ] So với B2C, cơ chế xác định giá trong B2B thường là:
- A. Niêm yết công khai, như nhau với mọi khách hàng
- B. Do nền tảng trung gian quyết định
- C. Cố định theo quy định của Nhà nước
- D. Đàm phán theo khối lượng và quan hệ
Câu 16. [Hiểu] Lợi ích nào sau đây thuộc phía người tiêu dùng?
- A. Giảm chi phí mặt bằng và nhân sự bán hàng
- B. Giảm chi phí tìm kiếm và so sánh giá
- C. Đo lường được hiệu quả từng nguồn lưu lượng
- D. Mở rộng thị trường không giới hạn địa lý
Câu 17. [Hiểu] Hạn chế nào của thương mại điện tử được xếp vào loại “cấu trúc”, chỉ giảm bớt được chứ không khắc phục được?
- A. Thiếu thông tin pháp lý của người bán
- B. Lo ngại về an toàn thanh toán
- C. Khách không chạm và thử được sản phẩm trước khi trả tiền
- D. Thiếu tin cậy với cửa hàng mới
Câu 18. [Nhớ] Bốn nhóm hạ tầng của thương mại điện tử xếp theo thứ tự phụ thuộc từ nền móng lên là:
- A. Thanh toán, Kỹ thuật, Pháp lý, Logistics
- B. Logistics, Thanh toán, Kỹ thuật, Pháp lý
- C. Pháp lý, Kỹ thuật, Logistics, Thanh toán
- D. Kỹ thuật, Thanh toán, Logistics, Pháp lý và niềm tin
Câu 19. [Hiểu] Trong bối cảnh cụ thể, điểm nghẽn hạ tầng thương mại điện tử thường nằm ở nhóm nào?
- A. Logistics hoặc pháp lý và niềm tin, vì cần thời gian dài hơn để xây dựng
- B. Hạ tầng kỹ thuật vì chi phí máy chủ cao
- C. Hạ tầng thanh toán vì thiếu thẻ ngân hàng
- D. Không có điểm nghẽn vì bốn nhóm phát triển đồng đều
Câu 20. [Hiểu] Khi thiếu hạ tầng thanh toán điện tử, hệ quả đối với giao dịch thương mại điện tử là:
- A. Chỉ ảnh hưởng tới giao dịch B2B
- B. Không ảnh hưởng vì người mua luôn có tiền mặt
- C. Giao dịch không thể diễn ra
- D. Giao dịch vẫn diễn ra nhưng phải trả tiền khi nhận hàng, kéo theo rủi ro dòng tiền và tỷ lệ từ chối nhận
Câu 21. [Vận dụng] Khách khiếu nại: tiền đã bị trừ nhưng đơn hàng không được tạo. Theo sơ đồ năm chủ thể, khâu cần kiểm tra trước tiên là:
- A. Đơn vị vận chuyển
- B. Chất lượng hàng hoá của người bán
- C. Khớp nối giữa trung gian thanh toán và hệ thống của người bán
- D. Cơ quan quản lý thị trường
Câu 22. Theo nguyên tắc trách nhiệm liên đới được trình bày ở buổi 1, khi gặp sự cố người tiêu dùng:
- A. Chỉ được khiếu nại tới trung gian thanh toán
- B. Phải tự xác định chủ thể gây lỗi rồi mới được khiếu nại
- C. Khiếu nại tới nơi đã mua, không có nghĩa vụ tự xác định chủ thể nào gây lỗi
- D. Chỉ được khiếu nại tới đơn vị vận chuyển
Câu 23. Số liệu tỷ lệ kết nối Internet khoảng 84,2% dân số Việt Nam (DataReportal, Digital 2026) dẫn tới hàm ý nào cho quyết định kinh doanh?
- A. Thương mại xã hội không còn dư địa phát triển
- B. Kênh số tiếp cận được hầu hết nhóm tuổi và thu nhập chính; ngách hẹp vẫn sinh lời khi phục vụ ở quy mô toàn quốc
- C. Thị trường còn rất nhiều người dùng mới nên chưa cần đầu tư giữ chân
- D. Chỉ nên nhắm tới khách hàng trẻ ở đô thị
Câu 24. Thành phần nào KHÔNG thuộc tám thành phần của mô hình kinh doanh thương mại điện tử?
- A. Kiến trúc cơ sở dữ liệu
- B. Môi trường cạnh tranh
- C. Đội ngũ quản lý
- D. Đề xuất giá trị
Câu 25. Thành phần đề xuất giá trị trả lời câu hỏi nào?
- A. Thị trường mục tiêu có quy mô bao nhiêu
- B. Doanh nghiệp thu tiền từ đâu
- C. Doanh nghiệp dùng công nghệ gì
- D. Khách hàng nhận được gì và vì sao chọn mình thay vì đối thủ
… và còn 27 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 52 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan