Vật lí 12 - Kiểm tra giữa học kì I năm học 2026–2027 | i-quiz.vn@stop article@stop Vật lí 12 - Kiểm tra giữa học kì I năm học 2026–2027 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Vật lí 12 - Kiểm tra giữa học kì I năm học 2026–2027

Image Exam
2026-11-05 20:41:07
Tên đề thi: Vật lí 12 - Kiểm tra giữa học kì I năm học 2026–2027
Tác giả: Uyển Trang Bùi
Số lượng câu hỏi: 34
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 34
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Uyển Trang Bùi
31
2026-11-05 20:59:20
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Vật lí 12 - Kiểm tra giữa học kì I năm học 2026–2027

Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhiệt lượng \( Q \) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng \( m \) chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy được xác định bởi công thức:

  • A. \( Q = m \cdot c \cdot \Delta t \).
  • B. \( Q = L \cdot m \).
  • C. \( Q = \lambda \cdot m \).
  • D. \( Q = \frac{L}{m} \).

Câu 2. Nhiệt lượng mà 1 kg nước lỏng ở 0 °C tỏa ra môi trường xung quanh để chuyển hoàn toàn thành nước đá ở 0 °C có độ lớn bằng

  • A. nhiệt dung riêng của nước đá.
  • B. nhiệt hóa hơi riêng của nước.
  • C. nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
  • D. nhiệt dung riêng của nước lỏng.

Câu 3. Ba viên bi bằng sắt, đồng và chì có cùng khối lượng được nung đến cùng một nhiệt độ \( t \). Sau đó, người ta thả đồng thời ba viên bi này lên một tấm sáp dày. Nhiệt lượng do các viên bi tỏa ra làm sáp nóng chảy cục bộ và các viên bi lún sâu vào tấm sáp với các độ sâu khác nhau (như hình vẽ). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Sắp xếp nhiệt dung riêng của ba kim loại trên theo thứ tự tăng dần là

  • A. \( c_{chì} < c_{sắt} < c_{đồng} \).
  • B. \( c_{đồng} < c_{chì} < c_{sắt} \).
  • C. \( c_{chì} < c_{đồng} < c_{sắt} \).
  • D. \( c_{sắt} < c_{đồng} < c_{chì} \).

Câu 4. Ở các vùng ven biển, người ta nhận thấy ban ngày thường có gió mát thổi từ biển vào đất liền (gió biển), nhưng ban đêm gió lại đổi chiều thổi ngược từ đất liền ra biển (gió đất). Yếu tố vật lý nào sau đây đóng vai trò quyết định hiện tượng trên?

  • A. Quá trình bốc hơi và ngưng tụ của nước biển theo nhiệt độ.
  • B. Sự chênh lệch nhiệt dung riêng giữa đất và nước biển.
  • C. Khối lượng riêng của nước biển lớn hơn nhiều so với đất cát.
  • D. Hiện tượng thủy triều lên xuống theo chu kỳ ngày - đêm.

Câu 5. Trong thang nhiệt độ Kelvin (nhiệt độ tuyệt đối), nhiệt độ của điểm ba của nước được chọn làm mốc chuẩn cố định và được quy ước có giá trị là

  • A. 100 K.
  • B. 273,16 K.
  • C. 0 K.
  • D. 273,15 K.

Câu 6. Khi đo nhiệt độ của một khối khí lí tưởng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế hiển thị giá trị là 320 K. Trong thang đo Celsius, nhiệt độ này tương ứng với

  • A. 72 °C.
  • B. 47 °C.
  • C. 593 °C.
  • D. −47 °C.

Câu 7. Dựa vào kết luận "Nội năng phụ thuộc vào hai yếu tố: nhiệt độ và thể tích của vật", một học sinh đưa ra hai nhận định như sau:Nhận định 1: Nhiệt độ của vật liên quan đến tốc độ chuyển động của các phân tử, điều này có nghĩa nhiệt độ liên quan đến động năng phân tử;Nhận định 2: Thể tích của vật liên quan đến khoảng cách giữa các phân tử, điều này liên quan đến lực tương tác phân tử và thế năng phân tử.Nhận định nào sau đây là đúng?

  • A. Nhận định (1).
  • B. Nhận định (2).
  • C. Cả hai nhận định đều đúng.
  • D. Cả hai nhận định đều sai.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?

  • A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
  • B. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
  • C. Các phân tử chuyển động không ngừng.
  • D. Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

Câu 9. Trong nhiệt động lực học, một tập hợp xác định gồm một lượng lớn các phân tử, gọi là hệ nhiệt động (gọi tắt là hệ). Độ biến thiên nội năng của hệ

  • A. bằng tổng công và nhiệt mà hệ nhận được.
  • B. hiệu công và nhiệt mà hệ nhận được.
  • C. lớn hơn tổng công và nhiệt mà hệ nhận được.
  • D. nhỏ hơn tổng công và nhiệt mà hệ nhận được.

Câu 10. Trong thời gian sắt nóng chảy, nhiệt độ của nó

  • A. mới đầu tăng, sau giảm.
  • B. không ngừng tăng.
  • C. không ngừng giảm.
  • D. không đổi.

Câu 11. Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, một học sinh đun nước bằng nguồn nhiệt có công suất \( P \) không đổi. Khi nước bắt đầu sôi (100 °C), học sinh đo thời gian đun \( t \) và xác định được khối lượng nước đã hóa hơi là \( m \). Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường, công thức tính nhiệt hóa hơi riêng nào sau đây là đúng?

  • A. \( L = \frac{P \cdot t}{m} \).
  • B. \( L = P \cdot t \cdot m \).
  • C. \( L = \frac{P \cdot m}{t} \).
  • D. \( L = \frac{P}{m \cdot t} \).

Câu 12. Khi bôi cồn y tế lên da để sát trùng, ta cảm thấy chỗ da đó mát lạnh hơn rất nhiều so với khi thoa nước thường, nguyên nhân chủ yếu vì:

  • A. Khối lượng riêng của cồn nhỏ hơn nước làm giảm độ ma sát với bề mặt da.
  • B. Cồn phản ứng hóa học tỏa nhiệt âm (thu nhiệt) với các tế bào biểu bì trên da.
  • C. Cồn bay hơi nhanh hơn nước nên lấy nhiệt từ da trong thời gian ngắn hơn.
  • D. Nhiệt độ ban đầu của cồn luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh.

Câu 13. Công nghệ đúc kim loại quan đến

  • A. sự nóng chảy và sự hóa hơi.
  • B. sự thăng hoa và sự ngưng kết.
  • C. sự ngưng kết và sự nóng chảy.
  • D. sự nóng chảy và sự đông đặc.

Câu 14. Hai vật tiếp xúc nhiệt với nhau mà không có sự truyền nhiệt lượng giữa chúng thì hai vật đó

  • A. có cùng nhiệt dung riêng.
  • B. có cùng nội năng.
  • C. có cùng khối lượng.
  • D. có cùng nhiệt độ.

Câu 15. Một quả bóng cao su mỏng được bơm đầy không khí, sau đó dùng tay bóp vào quả bóng để nó thu nhỏ thể tích lại. So với lúc chưa bóp, nội năng của không khí trong quả bóng

  • A. giảm xuống.
  • B. vẫn không đổi.
  • C. tăng lên.
  • D. có thể tăng, có thể giảm.

Câu 16. Nhiệt dung riêng của một chất là đại lượng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp để

  • A. toàn bộ khối lượng chất đó tăng thêm 1 °C.
  • B. 1 kg chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
  • C. 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
  • D. 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C (hoặc 1 K).

Câu 17. Hệ thức định luật 1 của nhiệt động lực học \( \Delta U = Q + A \) khi \( Q > 0 \) và \( A < 0 \) mô tả quá trình

  • A. hệ truyền nhiệt cho vật khác và thực hiện công lên vật khác.
  • B. hệ nhận nhiệt của vật khác và thực hiện công lên vật khác.
  • C. hệ nhận nhiệt của vật khác và nhận công từ vật khác.
  • D. hệ truyền nhiệt cho vật khác và nhận công từ vật khác.

Câu 18. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

  • A. J/kg.
  • B. kg/J.
  • C. J.
  • D. J·kg.

Câu 19. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại như hình bên dưới.a) Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn và va chạm với nhau mạnh hơn.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại như hình bên dưới.b) Do các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên áp lực của chúng lên thành trong của quả bóng giảm, làm vỏ bóng phồng lên.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại như hình bên dưới.c) Hiện tượng trên được giải thích dựa vào mô hình động học phân tử.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại như hình bên dưới.d) Khi thả quả bóng bàn vào nước nóng, nhiệt độ của khí bên trong quả bóng tăng cao. Khi nhiệt độ tăng cao, động năng của các phân tử khí giảm.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Để giảm thiểu ảnh hưởng của sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khi xác định nhiệt nóng chảy riêng \( \lambda \) của nước đá, một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như sau:– Chuẩn bị hai phễu thủy tinh giống hệt nhau, mỗi phễu chứa cùng một lượng nước đá vụn đang tan ở 0 °C và đặt trên hai cốc hứng riêng biệt.– Phễu 1 chỉ để nước đá tan tự nhiên dưới tác động của nhiệt độ phòng.– Phễu 2 được đặt thêm một dây nung bằng điện có công suất xác định \( P \).– Sau cùng một khoảng thời gian \( t \), nhóm đo được khối lượng nước chảy xuống cốc hứng từ phễu 1 là \( m_1 \) và từ phễu 2 là \( m...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Để giảm thiểu ảnh hưởng của sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khi xác định nhiệt nóng chảy riêng \( \lambda \) của nước đá, một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như sau:– Chuẩn bị hai phễu thủy tinh giống hệt nhau, mỗi phễu chứa cùng một lượng nước đá vụn đang tan ở 0 °C và đặt trên hai cốc hứng riêng biệt.– Phễu 1 chỉ để nước đá tan tự nhiên dưới tác động của nhiệt độ phòng.– Phễu 2 được đặt thêm một dây nung bằng điện có công suất xác định \( P \).– Sau cùng một khoảng thời gian \( t \), nhóm đo được khối lượng nước chảy xuống cốc hứng từ phễu 1 là \( m_1 \) và từ phễu 2 là \( m...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Để giảm thiểu ảnh hưởng của sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khi xác định nhiệt nóng chảy riêng \( \lambda \) của nước đá, một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như sau:– Chuẩn bị hai phễu thủy tinh giống hệt nhau, mỗi phễu chứa cùng một lượng nước đá vụn đang tan ở 0 °C và đặt trên hai cốc hứng riêng biệt.– Phễu 1 chỉ để nước đá tan tự nhiên dưới tác động của nhiệt độ phòng.– Phễu 2 được đặt thêm một dây nung bằng điện có công suất xác định \( P \).– Sau cùng một khoảng thời gian \( t \), nhóm đo được khối lượng nước chảy xuống cốc hứng từ phễu 1 là \( m_1 \) và từ phễu 2 là \( m...

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 9 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó