Địa lí - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Đề cương ôn tập giữa học kì 1 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Đề cương ôn tập giữa học kì 1

Image Exam
2026-11-05 20:30:59
Tên đề thi: Địa lí - Đề cương ôn tập giữa học kì 1
Tác giả: lh3801275@gmail.com
Số lượng câu hỏi: 88
Thời gian làm bài: 00:45:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 88
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Bui Ngoc Diep
86
2026-11-05 21:09:09
User avatar
lh3801275@gmail.com
69
2026-11-05 21:01:06
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Đề cương ôn tập giữa học kì 1

Xem trước 25/88 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Để thể hiện hướng di chuyển của các cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, phương pháp nào sau đây được sử dụng phù hợp nhất?

  • A. Phương pháp kí hiệu.
  • B. Phương pháp đường chuyển động.
  • C. Phương pháp chấm điểm.
  • D. Phương pháp khoanh vùng.

Câu 2. Để thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng của các tỉnh nước ta trên bản đồ, người ta thường dùng phương pháp nào?

  • A. Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
  • B. Phương pháp đường đẳng trị.
  • C. Phương pháp chấm điểm.
  • D. Phương pháp kí hiệu đường.

Câu 3. Thạch quyển bao gồm bộ phận nào sau đây?

  • A. Toàn bộ vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti.
  • B. Toàn bộ lớp vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp man-ti.
  • C. Chỉ bao gồm phần vỏ lục địa của Trái Đất.
  • D. Lớp vỏ Trái Đất và phần lõi ngoài của Trái Đất.

Câu 4. Tác nhân nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong quá trình phong hóa hóa học?

  • A. Nhiệt độ thay đổi đột ngột.
  • B. Nước và các hợp chất hòa tan trong nước.
  • C. Sự va đập cơ học của sóng biển.
  • D. Sự đóng băng và tan băng của nước.

Câu 5. Kinh tuyến được chọn làm kinh tuyến gốc (0°) đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Greenwich) quy định giờ nào sau đây?

  • A. Giờ địa phương.
  • B. Giờ khu vực.
  • C. Giờ quốc tế (GMT).
  • D. Giờ mùa hè.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra hiện tượng các mùa trong năm trên Trái Đất là do

  • A. Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
  • B. Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời.
  • C. Vận tốc chuyển động của Trái Đất thay đổi trên quỹ đạo hình elip.
  • D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời thay đổi liên tục trong năm.

Câu 7. Trong học tập môn Địa lí, việc sử dụng bản đồ giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nào sau đây?

  • A. Kĩ năng đọc, phân tích và khai thác thông tin địa lí.
  • B. Kĩ năng trình bày báo cáo bằng văn bản thuần túy.
  • C. Kĩ năng thực hành thí nghiệm hóa học phân tích đất.
  • D. Kĩ năng lập trình các phần mềm tin học chuyên dụng.

Câu 8. Bản đồ nào sau đây thường sử dụng phương pháp khoanh vùng để thể hiện đối tượng địa lí?

  • A. Bản đồ phân bố các mỏ khoáng sản kim loại.
  • B. Bản đồ phân bố các dân tộc sinh sống ở Việt Nam.
  • C. Bản đồ mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia.
  • D. Bản đồ mật độ dân số trung bình các quốc gia.

Câu 9. Ở bán cầu Nam, ngày bắt đầu mùa hạ theo dương lịch là ngày nào sau đây?

  • A. Ngày 21 tháng 3.
  • B. Ngày 22 tháng 6.
  • C. Ngày 23 tháng 9.
  • D. Ngày 22 tháng 12.

Câu 10. Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau (tiếp xúc dồn ép), ở vùng tiếp xúc thường hình thành dạng địa hình nào?

  • A. Các sống núi ngầm giữa lòng đại dương.
  • B. Các thung lũng tách giãn rộng lớn.
  • C. Các dãy núi uốn nếp đồ sộ hoặc vực biển sâu.
  • D. Các bồn trũng nội địa bằng phẳng.

Câu 11. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu xuất phát từ

  • A. bức xạ của Mặt Trời truyền đến bề mặt Trái Đất.
  • B. sự phân rã các chất phóng xạ và các phản ứng hóa học trong lòng Trái Đất.
  • C. sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
  • D. lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất.

Câu 12. Mảng kiến tạo nào sau đây hoàn toàn là vỏ đại dương?

  • A. Mảng Bắc Mĩ.
  • B. Mảng Âu - Á.
  • C. Mảng Thái Bình Dương.
  • D. Mảng Phi.

Câu 13. Dạng địa hình nào sau đây được hình thành chủ yếu do tác động của ngoại lực?

  • A. Các dãy núi uốn nếp đồ sộ trên lục địa.
  • B. Địa hào, địa lũy hình thành do đứt gãy kiến tạo.
  • C. Đồng bằng châu thổ sông bồi tụ màu mỡ.
  • D. Các đới núi lửa đang hoạt động ven đại dương.

Câu 14. Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Làm cho các lớp đất đá bị uốn nếp liên tục.
  • B. Gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái trên diện rộng.
  • C. Tạo ra các hẻm vực sâu do đá bị nứt vỡ.
  • D. Hình thành các nếp uốn lồi và nếp uốn lõm.

Câu 15. Quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ nhất ở vùng khí hậu nào sau đây?

  • A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mưa nhiều.
  • B. Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc có biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn.
  • C. Khí hậu xích đạo ẩm quanh năm nóng ẩm.
  • D. Khí hậu ôn đới hải dương mưa ẩm đều quanh năm.

Câu 16. Ngoại lực là lực sinh ra từ

  • A. bên trong lòng Trái Đất.
  • B. lớp Manti trên và vỏ Trái Đất.
  • C. bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
  • D. nhân trong có nhiệt độ và áp suất rất cao.

Câu 17. Để thể hiện các mỏ than, dầu mỏ, khí đốt trên bản đồ khoáng sản Việt Nam, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

  • A. Phương pháp kí hiệu.
  • B. Phương pháp đường chuyển động.
  • C. Phương pháp chấm điểm.
  • D. Phương pháp khoanh vùng.

Câu 18. Để biểu hiện diện tích rừng trồng và sản lượng gỗ khai thác của các tỉnh ở nước ta, phương pháp thể hiện hiệu quả nhất là

  • A. phương pháp đường đẳng trị.
  • B. phương pháp bản đồ - biểu đồ.
  • C. phương pháp chấm điểm.
  • D. phương pháp vùng phân bố.

Câu 19. Vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi các loại vật liệu nào sau đây?

  • A. Nước ngầm và đất phù sa.
  • B. Khoáng vật và các loại đá.
  • C. Bùn cát và xác sinh vật biển.
  • D. Dung nham núi lửa nguyên sinh.

Câu 20. Tác nhân nào sau đây gây ra hiện tượng phong hóa lí học làm đá bị nứt vỡ cơ học?

  • A. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa ngày và đêm.
  • B. Axit hữu cơ do rễ cây tiết ra.
  • C. Nước hòa tan các khoáng chất trong đá vôi.
  • D. Khí oxi và khí cacbonic trong không khí.

Câu 21. Khu vực giờ được chia thành bao nhiêu múi giờ trên toàn bề mặt Trái Đất?

  • A. 12 múi giờ.
  • B. 24 múi giờ.
  • C. 36 múi giờ.
  • D. 48 múi giờ.

Câu 22. Hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất được sinh ra do nguyên nhân nào?

  • A. Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông.
  • B. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
  • C. Trục Trái Đất nghiêng một góc không đổi 66°33’.
  • D. Mặt Trời tự quay quanh trục với tốc độ rất lớn.

Câu 23. Thiết bị nào sau đây dựa trên hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định vị trí và dẫn đường?

  • A. Nhiệt kế cơ học.
  • B. Điện thoại thông minh tích hợp bản đồ số.
  • C. Khí áp kế thủy ngân.
  • D. Phong kế đo tốc độ gió.

Câu 24. Bản đồ nào sau đây thường sử dụng phương pháp đường chuyển động để biểu hiện?

  • A. Bản đồ phân bố các mỏ sắt ở miền Bắc.
  • B. Bản đồ các dòng biển nóng và lạnh trên đại dương thế giới.
  • C. Bản đồ phân bố đàn bò ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • D. Bản đồ các nhóm đất chính của nước ta.

Câu 25. Ngày 22 tháng 6 ở bán cầu Bắc là ngày bắt đầu của mùa nào theo dương lịch?

  • A. Mùa xuân.
  • B. Mùa hạ.
  • C. Mùa thu.
  • D. Mùa đông.

… và còn 63 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 88 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó