Nội dung đề thi: Lịch sử 11 - Đề cương ôn tập giữa học kì I
Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
- A. tư sản.
- B. nông dân.
- C. công nhân.
- D. nô lệ.
Câu 2. Đâu không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A. Kinh tế.
- B. Quân sự.
- C. Chính trị.
- D. Tư tưởng.
Câu 3. Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển nhanh?
- A. Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.
- B. Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.
- C. Luyện sắt, công nghiệp nặng, du lịch.
- D. Luyện sắt, luyện thiếc, trồng bông vải.
Câu 4. Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của
- A. quý tộc mới.
- B. tư sản.
- C. nhà vua.
- D. nông dân.
Câu 5. Đâu là một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A. Xóa bỏ những rào cản đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- B. Lật đổ sự thống trị của tư sản đưa nông dân lên nắm quyền.
- C. Thiết lập nhà nước dân chủ tư sản của dân, do dân và vì dân.
- D. Đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền lãnh đạo đất nước.
Câu 6. Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
- A. Dân tộc và dân sinh.
- B. Độc lập và dân chủ.
- C. Dân tộc và dân chủ.
- D. Dân tộc và độc lập.
Câu 7. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?
- A. Giải phóng dân tộc.
- B. Nội chiến với Anh.
- C. Giải phóng nô lệ.
- D. Thống nhất dân tộc.
Câu 8. Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642-1688)?
- A. Tư sản, quý tộc mới.
- B. Quý tộc mới, chủ nô.
- C. Tư sản, đại địa chủ.
- D. Nông dân, công nhân.
Câu 9. Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)?
- A. Tư sản.
- B. Quý tộc.
- C. Chủ nô.
- D. Nông dân.
Câu 10. Động lực nào quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
- A. Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
- B. Giai cấp lãnh đạo và những nhà tư tưởng.
- C. Điều kiện lịch sử và các nhân tố khách quan.
- D. Điều kiện lịch sử và các nhân tố chủ quan.
Câu 11. Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
- A. đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
- B. xóa bỏ mọi tàn tích chế độ phong kiến.
- C. giải quyết mọi quyền lợi cho nông dân.
- D. mở đường cho việc xâm lược thuộc địa.
Câu 12. Cuộc cách mạng tư sản nào sau đây được Lê-nin đánh giá là “đại cách mạng”?
- A. Pháp.
- B. Anh.
- C. Nga.
- D. Nhật.
Câu 13. Trước cách mạng tư sản, đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp bao gồm
- A. tư sản, quý tộc, tăng lữ.
- B. nông dân, quý tộc, nô lệ.
- C. tư sản, nông dân, bình dân.
- D. tăng lữ, quý tộc, bình dân.
Câu 14. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?
- A. Tạo điều kiện để nhân dân làm chủ đất nước.
- B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- C. Thành lập ra các nước cộng hòa ở châu Âu.
- D. Đã đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền.
Câu 15. Vì sao cách mạng tư sản Pháp 1789 được đánh giá là cuộc cách mạng triệt để nhất thời kỳ cận đại?
- A. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến khi cách mạng thắng lợi.
- B. Xóa bỏ được giai cấp bóc lột, đưa nhân dân làm chủ đất nước.
- C. Xác lập địa vị thống trị của nước Pháp về kinh tế và chính trị.
- D. Vì giải quyết được đầy đủ các nhiệm vụ của cách mạng tư sản.
Câu 16. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân
- A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- B. Anh và đế quốc Mĩ.
- C. Tây Ban Nha và Pháp.
- D. Pháp và Đức.
Câu 17. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
- A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
- B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
- C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
- D. đổi mới hình thức kinh doanh.
Câu 18. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
- A. tự do cạnh tranh.
- B. cải cách đất nước.
- C. đế quốc chủ nghĩa.
- D. chủ nghĩa phát xít.
Câu 19. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
- A. xâm lược thuộc địa.
- B. giao lưu buôn bán.
- C. toàn cầu hóa.
- D. hợp tác kinh tế.
Câu 20. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
- A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
- B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
- C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
- D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Câu 21. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa
- A. vô sản và tư sản.
- B. chủ nô và tư sản.
- C. các nhà tư bản lớn.
- D. địa chủ và quý tộc.
Câu 22. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
- A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
- C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
- D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
- B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
- C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
- D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
Câu 24. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
- A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
- B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
- C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
- D. nguyên liệu và nguồn nhân công.
Câu 25. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
- A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
- B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
- C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
- D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
… và còn 35 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan