GDCD 12 - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm | i-quiz.vn@stop article@stop GDCD 12 - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

GDCD 12 - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm

Image Exam
2026-11-05 18:07:31
Tên đề thi: GDCD 12 - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm
Tác giả: Phan Minh Phúc
Số lượng câu hỏi: 87
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 87
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: GDCD 12 - Tăng trưởng và phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm

Xem trước 25/87 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

  • A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
  • B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
  • C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
  • D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.

Câu 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh mức tăng

  • A. chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
  • B. GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
  • C. GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
  • D. GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

Câu 3. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. Phát triển sản xuất.
  • B. Tiến bộ xã hội.
  • C. Phát triển kinh tế.
  • D. Tăng trưởng kinh tế.

Câu 4. Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là tốc độ

  • A. tăng thu nhập.
  • B. tăng trưởng kinh tế.
  • C. gia tăng việc làm.
  • D. phát triển xã hội.

Câu 5. Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là

  • A. sự giàu có của các quốc gia.
  • B. sự phát triển của khoa học, công nghệ.
  • C. dân số tăng nhanh và ổn định.
  • D. tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

Câu 6. “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. Tổng thu nhập quốc dân.
  • B. Tổng thu nhập quốc nội.
  • C. Tổng thu nhập nội địa.
  • D. Tổng thu nhập quốc gia.

Câu 7. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là tổng sản phẩm

  • A. quốc nội.
  • B. quốc dân.
  • C. hàng hoá.
  • D. sản xuất.

Câu 8. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

  • A. Công nghiệp và nông nghiệp.
  • B. Nông nghiệp và dịch vụ.
  • C. Công nghiệp và dịch vụ.
  • D. Nông nghiệp và thương mại.

Câu 9. Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

  • A. quốc gia.
  • B. khu vực.
  • C. kinh tế.
  • D. con người.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

  • A. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
  • B. Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
  • C. Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
  • D. Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

Câu 11. Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

  • A. Tiến bộ xã hội.
  • B. Tăng trưởng kinh tế.
  • C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
  • D. Kiềm chế được sự gia tăng dân số.

Câu 12. Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

  • A. dân số.
  • B. khoa học, công nghệ.
  • C. an ninh, quốc phòng.
  • D. kinh tế.

Câu 13. Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

  • A. phát triển văn hoá.
  • B. điều chỉnh chính sách dân số.
  • C. đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
  • D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 14. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

  • A. sức khỏe, thông minh và dân số.
  • B. thông minh, dân số và giới tính.
  • C. sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
  • D. giới tính, thông minh và hạnh phúc.

Câu 15. “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

  • A. Tăng trưởng kinh tế.
  • B. Phát triển bền vững.
  • C. Phát triển kinh tế.
  • D. Tiến bộ xã hội.

Câu 16. Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?

  • A. Tổng cục Dân số.
  • B. Tổng cục Thống kê.
  • C. Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
  • D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 17. Đọc đoạn thông tin sau:Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngà...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 18. Đọc đoạn thông tin sau:Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngà...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 19. Đọc đoạn thông tin sau:Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngà...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 20. Đọc đoạn thông tin sau:Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngà...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Đọc đoạn thông tin sau:Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Đọc đoạn thông tin sau:Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Đọc đoạn thông tin sau:Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Đọc đoạn thông tin sau:Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc...

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Đọc đoạn thông tin sau:Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng...

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 62 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 87 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó