Sinh học 12 - Di truyền phân tử: nucleic acid, phiên mã, dịch mã, operon Lac, đột biến | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - Di truyền phân tử: nucleic acid, phiên mã, dịch mã, operon Lac, đột biến | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - Di truyền phân tử: nucleic acid, phiên mã, dịch mã, operon Lac, đột biến

Image Exam
2026-11-05 13:10:06
Tên đề thi: Sinh học 12 - Di truyền phân tử: nucleic acid, phiên mã, dịch mã, operon Lac, đột biến
Tác giả: Kim Juhoon
Số lượng câu hỏi: 43
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 13:09 (16/11/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 43
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - Di truyền phân tử: nucleic acid, phiên mã, dịch mã, operon Lac, đột biến

Xem trước 25/43 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hình sau mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép

  • A. (4) và (2).
  • B. (1) và (3).
  • C. (2) và (3).
  • D. (3) và (4)

Câu 2. Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

  • A. mRNA.
  • B. tRNA.
  • C. chuỗi polynucleotide.
  • D. gene.

Câu 3. Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình

  • A. phiên mã.
  • B. dịch mã.
  • C. tái bản.
  • D. phiên mã ngược.

Câu 4. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
  • B. Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
  • C. Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
  • D. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.

Câu 5. Hình 2 mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử ở tế bào nhân thực. Cấu trúc X trong hình là

  • A. DNA ligase.
  • B. RNA polymerase.
  • C. ribosome.
  • D. DNA polymerase.

Câu 6. Bộ ba mã gốc (triplet) trên DNA là 3’TAA5’ mã hóa cho amino acid isoleucine (Ile), tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là

  • A. 3’AAU5’.
  • B. 3’GUA5’.
  • C. 5’AUU3’.
  • D. 3’UAA5’.

Câu 7. Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên là

  • A. 3’TGG - AAA - GGT - CCA5’.
  • B. 3’CAA - ACC - AAA - GGT5’.
  • C. 5’CAA - ACC - TTT - GGT3’.
  • D. 5’TGG - TGG - AAG - CCA3’.

Câu 8. Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là

  • A. phiên mã.
  • B. đột biến gene.
  • C. tái bản DNA.
  • D. dịch mã.

Câu 9. Hình bên mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ?

  • A. Hoạt hóa amino acid.
  • B. Kéo dài.
  • C. Khởi đầu.
  • D. Kết thúc.

Câu 10. Hình bên minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • B. Hình bên minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
  • C. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
  • D. (1) và (2) đều chung một hệ enzyme.

Câu 11. Quan sát đoạn DNA ở khoảng giữa một đơn vị tái bản theo hình dưới đây:(Cho biết O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA)Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Enzyme DNA polymerase chỉ tác động trên mạch I và III.
  • B. Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’.
  • C. Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
  • D. Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.

Câu 12. Cho biết các bộ ba (codon) trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng là:Codon 5' CUG 3' -  Amino acid   LeuCodon 5' GUC 3' -  Amino acid   ValCodon 5' ACG 3' -  Amino acid   ThrCodon 5' GCA 3' -  Amino acid   AlaTừ đoạn mạch gốc chứa bốn mã di truyền của môt gene không phân mảnh có trình tự các đơn phân 3’…GACCAGTGCGAC…5’ phiên mã tổng hợp đoạn mRNA. Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polypeptide có trình tự amino acid như thế nào?

  • A. Val- Ala- Leu- Val.
  • B. Leu- Val- Thr- Val.
  • C. Leu- Val- Thr- Leu.
  • D. Val- Ala- Leu- Thr.

Câu 13. Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra trong pha nào sau đây của chu kì tế bào?

  • A. Pha G₂.
  • B. Pha G₁.
  • C. Pha S.
  • D. Pha M.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm mã di truyền?

  • A. Mã di truyền đọc liên tục từ một điểm xác định từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
  • B. Mã di truyền có tính phổ biến, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
  • C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.
  • D. Mã di truyền có tính thoái hóa, có nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cho một loại amino acid, trừ AUG, UGG

Câu 15. Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

  • A. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng promoter (P).
  • B. vùng promoter (P), vùng operator (O), nhóm gene cấu trúc.
  • C. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O).
  • D. gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O), vùng promoter (P).

Câu 16. Hình bên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
  • B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
  • C. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
  • D. Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Câu 17. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene.1. Y – dược học2. Nông nghiệp3. Công nghệ sinh học4. Nghiên cứu di truyềna. Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hoá của mô sẹo.b. Sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp trastuzumab có tác dụng liên kết với thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú.c. Mô hình hoá bệnh di truyền dựa vào biệt hoá tế bào gốc đa năng cảm ứng ở người phục vụ nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức...

  • A. 1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
  • B. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
  • C. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
  • D. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.

Câu 18. Hiện tượng protein ức chế kết hợp với allolactose sẽ tạo ra sản phẩm A, sản phẩm A này có đặc điểm?

  • A. Kìm hãm.
  • B. Ức chế.
  • C. Hoạt hóa vùng P.
  • D. Bất hoạt.

Câu 19. Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?

  • A. Protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
  • B. Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
  • C. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
  • D. Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

Câu 20. PCR là viết tắt của thuật ngữ Polymerase Chain Reaction (phản ứng chuỗi polymerase) là một kỹ thuật được sử dụng để khuếch đại invitro phân tử DNA hoặc đoạn phân tử DNA chọn lọc, làm tăng số lượng DNA ban đầu lên một lượng mong muốn.Quy trình PCR gồm 20 đến 30 chu kì, mỗi chu kì gồm 3 bước: biến tính DNA khuôn để tách mạch đôi, bắt cặp giữa mồi và trình tự bổ sung trên khuôn DNA, kéo dài mồi và tổng hợp đoạn DNA bổ sung theo chiều 5’-3’. Sau khi kết thúc một chu kì, bắt đầu một chu kì mới bằng bước biến tính.

  • A. Ở bước kéo dài, có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
  • B. Trong một chu kỳ của quá trình PCR có các bước tương tự như việc nhân đôi DNA.
  • C. Thay vì có các enzyme để tháo xoắn và tách mạch, PCR sử dụng nhiệt độ để biến tính và tách hai mạch ra.
  • D. Nếu ban đầu có 1 phân tử DNA thì sau 10 chu kỳ sẽ có 512 bản PCR product. 

Câu 21. Hình bên mô tả cấu trúc không gian của 1 đoạn phân tử nucleic acid.a. Đây là phân tử DNA, mỗi phân tử DNA có 2 mạch polynucleotide quấn song song và ngược chiều nhau.

  • A. Đây là phân tử DNA, mỗi phân tử DNA có 2 mạch polynucleotide quấn song song và ngược chiều nhau
  • B. Cấu trúc (1) là liên kết hóa trị. Cấu trúc (2) là 1 chu kì xoắn có kích thước là 3,4 micromet.
  • C. Cấu trúc (3) là 0.34 nm. Cấu trúc (4) là 2 nm.
  • D. Cấu trúc (1) là liên kết yếu dễ bị phá vỡ khi tham gia vào quá trình nhân đôi, phiên mã.

Câu 22. Giám định DNA, hay Lập hồ sơ DNA (DNA profiling) là một kỹ thuật pháp y trong điều tra tội phạm, so sánh hồ sơ của nghi phạm hình sự với bằng chứng DNA để đánh giá khả năng họ có liên quan đến tội phạm hay không. Kỹ thuật này cũng được sử dụng trong xét nghiệm quan hệ huyết thống để xác định nhân thân, lai lịch của những đối tượng trong các vụ án. Sự xuất hiện của giám định DNA pháp y đã tạo ra sự thay đổi lớn đối với hệ thống tư pháp hình sự.

  • A. DNA chỉ có trong một số tế bào của con người.
  • B. Cấu trúc của DNA không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại nên có thể trở thành một phương pháp giám định.
  • C. Quá trình xử lý và thu thập mẫu DNA không bao giờ gặp sai sót
  • D. Tính đặc trưng và ổn định của DNA được duy trì ổn định qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Câu 23. Hình bên mô tả cơ chế di truyền của một sinh vật.

  • A. Hình trên mô tả quá trình phiên mã ngược
  • B. Cơ chế di truyền này chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực.
  • C. Nguyên tắc bổ sung giữa mạch 1 và mạch 2 là T mạch 1 bổ sung A mạch 2, G mạch 1 bổ sung C mạch 2.
  • D. Cơ chế di truyền này được ứng dụng trong công nghệ xét nghiệm các tác nhân gây bệnh HIV, Covid-19

Câu 24. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến:

  • A. toàn bộ các cặp nucleotide của gene.
  • B. một cặp nucleotide của gene.
  • C. nhiều cặp nucleotide của gene.
  • D. trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

Câu 25. Đột biến gene là:

  • A. những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
  • B. những biến đổi làm thay đổi số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể.
  • C. những biến đổi về trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide do gene mã hóa.
  • D. những biến đổi về số lượng gene trên một hoặc một số nhiễm sắc thể.

… và còn 18 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 43 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó