Nội dung đề thi: Vật lí 12 - Đề cương ôn tập giữa kì I (Vật lí nhiệt) năm học 2026–2027
Xem trước 25/27 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của các phân tử ở các thể khác nhau. Dựa vào hình vẽ này và mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?
- A. Ở thể lỏng không có hình dạng nhất định.
- B. Thể tích chất khí bằng thể tích bình chứa.
- C. Chỉ có ở thể rắn, các phân tử chuyển động nhiệt.
- D. Ở thể rắn vật có hình dạng và thể tích nhất định.
Câu 2. Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí?
- A. Có lực tương tác phân tử lớn.
- B. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
- C. Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
- D. Có thể tích và hình dạng cố định.
Câu 3. Vật ở thể lỏng có:
- A. hình dạng xác định, thể tích không xác định.
- B. thể tích và hình dạng không xác định.
- C. thể tích xác định và hình dạng không xác định.
- D. thể tích và hình dạng xác định.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
- A. Ngọn nến vừa tắt.
- B. Ngọn nến đang cháy.
- C. Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh.
- D. Ngọn đèn dầu đang cháy.
Câu 5. Thời gian nước đá đông đặc từ phút nào:
- A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18.
- B. Từ phút thứ 12 trở đi.
- C. Từ 0 đến phút thứ 6.
- D. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12.
Câu 6. Thời gian từ phút 0 đến 6 chất này ở thể nào?
- A. Rắn.
- B. Lỏng.
- C. Hơi.
- D. Không xác định được.
Câu 7. Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, sẽ diễn ra quá trình thăng hoa. Sự thăng hoa đó là sự chuyển từ
- A. lỏng sang rắn.
- B. khí sang rắn.
- C. rắn sang khí.
- D. rắn sang lỏng.
Câu 8. Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
- A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
- B. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
- C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
- D. toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Câu 9. Nội dung của định luật I nhiệt động lực học là:
- A. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
- B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
- C. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
- D. Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Câu 10. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
- A. \( \Delta U = A + Q \), \( Q > 0 \), \( A < 0 \).
- B. \( \Delta U = Q \), \( Q > 0 \).
- C. \( \Delta U = Q + A \), \( Q < 0 \), \( A > 0 \).
- D. \( \Delta U = Q + A \), \( Q > 0 \), \( A > 0 \).
Câu 11. Nội năng của vật phụ thuộc vào
- A. Nhiệt độ và thể tích của vật.
- B. Khối lượng và nhiệt độ của vật.
- C. Khối lượng và thể tích của vật.
- D. Khối lượng của vật.
Câu 12. Tìm phát biểu sai.
- A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
- B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
- C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
- D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 13. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
- A. Cân đồng hồ.
- B. Nhiệt kế.
- C. Vôn kế.
- D. Tốc kế.
Câu 14. Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
- A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
- B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
- D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Câu 15. Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
- A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
- B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
- C. Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
- D. Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Câu 16. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
- A. Nhiệt độ Celsius tăng thêm hơn 6⁰C.
- B. Nhiệt độ độ Celsius tăng thêm 279⁰C.
- C. Nhiệt độ độ Celsius tăng thêm 6⁰C.
- D. Nhiệt độ độ Celsius tăng thêm 267⁰C.
Câu 17. Nhiệt dung riêng của rượu là 2500(J/kg.K). Điều đó có nghĩa là gì?
- A. Để nâng 1(kg) rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500(J).
- B. 1(kg) rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500(J).
- C. Để nâng 1(kg) rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500(J).
- D. Nhiệt lượng có trong 1(kg) chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Câu 18. Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở 0⁰C ở bảng sau:Chất | Nhiệt dung riêng (J/kg.K)Nhôm | 880Đồng | 380Chì | 126Nước đá | 1800Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
- A. Nhôm.
- B. Đồng.
- C. Chì.
- D. Nước đá.
Câu 19. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho…
- A. một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.
- B. một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
- C. một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
- D. một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1K.
Câu 20. Cho bảng số liệu sau:Chất | Nhiệt độ nóng chảy (⁰C) | Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)Nước | 0 | 3,34.10⁵Sắt | 1535 | 2,77.10⁵Đồng | 1084 | 1,80.10⁵Chì | 327 | 0,25.10⁵Phát biểu nào sau đây là đúng
- A. Cần nhiệt lượng 3,34.10⁵(J) để làm nóng chảy nước đá.
- B. Sắt có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất nên nhiệt nóng chảy riêng của nó lớn nhất.
- C. Cần nhiệt lượng 1,8.10⁵(J) để làm nóng chảy 1(kg) đồng.
- D. Cần nhiệt lượng 0,25.10⁵(J) để làm nóng chảy hoàn toàn 1(kg) chì ở 327⁰C.
Câu 21. Nhiệt hoá hơi riêng là
- A. Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
- B. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
- C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
- D. Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 22. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng
- A. kg/J.
- B. J.kg.
- C. J/kg.
- D. J.
Câu 23. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
- A. Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở thể rắn và thể lỏng
- B. Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng
- C. Đoạn AB cho biết nước đang nước đang tồn tại ở thể rắn
- D. Đoạn BC cho biết nước đang sôi
Câu 24. Bạn Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A), đá viên (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hoá học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là và . Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
- A. Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Linh thấy xung quanh thành bên ngoài cốc có một lớp nước mỏng chứng tỏ có sự ngưng tụ hơi nước lên trên thành bên ngoài cốc.
- B. Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau nhỏ hơn 80 độ C
- C. Ban đầu các mẫu A,B,C đều có thể lỏng
- D. Khi pha chế bạn Linh trộn 3 mẫu vào nhau mẫu B có sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn
Câu 25. Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (không quá chặt) như hình a và kết quả nút bật ra khỏi ống nghiệm (hình b). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
- A. Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.
- B. Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm
- C. Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng còn động năng của các phân tử khí không tăng
- D. Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí không va chạm với thành bình nhiều và yếu hơn
… và còn 2 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 27 câu và xem đáp án.