Nội dung đề thi: Sinh học 10 - Khái quát về tế bào, nguyên tố hóa học và nước
Xem trước 25/555 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Để quan sát được tế bào thường cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?
- A. Kính hiển vi.
- B. Kính lúp.
- C. Mắt thường.
- D. Kính viễn vọng.
Câu 2. Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là
- A. Robert Hooke.
- B. Matthias Schleiden.
- C. Theodor Schwann.
- D. Rudolf Virchow.
Câu 3. Nhà khoa học đầu tiên quan sát được hình dạng của vi khuẩn và nguyên sinh động vật là
- A. Robert Hooke.
- B. Matthias Schleiden.
- C. Antonie van Leeuwenhoek.
- D. Rudolf Virchow.
Câu 4. Cho các nội dung sau:(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.(2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.(3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.(4) Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn.Số nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là
Câu 5. Cho các nội dung sau:(1) Tế bào chứa chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.(2) Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau.(3) Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra trong tế bào.(4) Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của các bào quan bên trong tế bào (ti thể, nhân,…).(5) Hoạt động của một cơ thể sống phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các tế bào trong cơ thể.Những nội dung được bổ sung cho học thuyết tế bào nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế bào, sự phát tri...
- A. (1), (2).
- B. (1), (2), (3).
- C. (1), (2), (3), (4).
- D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 6. Tại sao nói "Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi"?
- A. Vì không có kính hiển vi thì các nhà khoa học không thể quan sát được bất kì một loại tế bào nào.
- B. Vì sự nghiên cứu và phát triển kính hiển vi có tỉ lệ nghịch so với sự nghiên cứu và phát triển tế bào.
- C. Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến thì càng tạo cơ hội cho các nhà khoa học quan sát được tế bào một cách rõ nét và kĩ càng hơn.
- D. Vì lần đầu tiên các nhà khoa học quan sát được hình dạng của tế bào là nhờ sự hỗ trợ của kính hiển vi.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không đúng với nội dung của học thuyết tế bào?
- A. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
- B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
- C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào.
- D. Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự như nhau.
Câu 8. Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa nào sau đây?
- A. Chứng minh tầm quan trọng của tế bào trong quá trình tiến hóa tạo nên sinh giới đa dạng và phong phú như ngày nay.
- B. Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất.
- C. Chứng minh tầm quan trọng của kính hiển vi trong việc nghiên cứu cấu tạo và chức năng của tế bào.
- D. Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật và định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể.
Câu 9. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì
- A. tế bào có chứa thông tin di truyền là các phân tử DNA.
- B. tế bào được cấu tạo từ thành phần hóa học tương tự nhau.
- C. mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
- D. mọi sinh vật đều được cấu tạo từ mô – tập hợp của nhiều tế bào.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa một sinh vật đơn bào và một sinh vật đa bào?
- A. Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ một tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào.
- B. Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ một tế bào.
- C. Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ một tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào không chuyên hóa.
- D. Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ một tế bào không chuyên hóa.
Câu 11. Tế bào chỉ được sinh ra từ
- A. tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.
- B. tế bào có trước nhờ quá trình trao đổi chất của tế bào.
- C. các chất hữu cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
- D. các chất vô cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
Câu 12. Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì
- A. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
- B. các hoạt động sống đặc trưng đều được diễn ra trong tế bào.
- C. tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có trong một cơ thể.
- D. hoạt động sống của tế bào phụ thuộc vào hoạt động sống của các bào quan.
Câu 13. Cho các hoạt động sống sau:(1) Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng(2) Sinh trưởng và phát triển(3) Sinh sản(4) Cảm ứng(5) Vận động(6) Tự điều chỉnh và thích nghiSố hoạt động sống mà tế bào có thể thực hiện được là
Câu 14. Cơ thể sinh vật đa bào lớn lên được là nhờ hoạt động sống nào sau đây của tế bào?
- A. Sự vận động của tế bào.
- B. Sự vận động và cảm ứng của tế bào.
- C. Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào.
- D. Sự cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi của tế bào.
Câu 15. Người đầu tiên mô tả các tế bào sống là
- A. Theodor Schwann.
- B. Matthias Schleiden.
- C. Antonie van Leeuwenhoek.
- D. Robert Hooke.
Câu 16. Công trình nghiên cứu của nhà thực vật học Matthias Schleiden và nhà động vật học Theodor Schwann cho thấy
- A. Cơ thể sống được cấu tạo từ các tế bào.
- B. Vi khuẩn có cấu tạo gồm một tế bào.
- C. Sự tương đồng của tế bào thực vật và tế bào động vật.
- D. Cơ thể sống được cấu tạo từ các phân tử.
Câu 17. Nội dung của học thuyết tế bào do Schleiden và Schwann đưa ra là
- A. Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.
- B. Mọi tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.
- C. Tế bào động vật và thực vật có sự tương đồng.
- D. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
Câu 18. Tác giả của học thuyết tế bào là
- A. Robert Hooke và Schwann.
- B. Schleiden và Schwann.
- C. Antonie van Leeuwenhoek.
- D. Robert Hooke và Leeuwenhoek.
Câu 19. Người đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước là
- A. Rudolf Virchow.
- B. Antonie van Leeuwenhoek.
- C. Robert Hooke.
- D. Schleiden và Schwann.
Câu 20. Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào là?
- A. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
- B. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
- C. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó
- D. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
Câu 21. Đâu không phải nội dung cơ bản của học thuyết tế bào
- A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- B. Các tế bào có thành phân hóa học tương tự nhau, có vật chết di truyền là DNA.
- C. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
- D. Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Câu 22. Đâu không phải nội dung cơ bản của học thuyết tế bào
- A. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
- B. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- C. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
- D. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.
Câu 23. Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào.
- A. Tất cả các tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.
- B. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- C. Tế bào đầu tiên được hình thành một cách ngẫu nhiên.
- D. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Câu 24. Người đâu tiên quan sát thấy vi khuẩn là
- A. Rudolf Virchow.
- B. Antonie van Leeuwenhoek.
- C. Robert Hooke.
- D. Schleiden và Schwann.
Câu 25. Biết hai chỗ trống thiếu cùng một từ, điền từ còn thiếu vào chỗ trống“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ ..…….., các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong ……….”
- A. Tế bào.
- B. Phân tử.
- C. Cơ quan.
- D. Bào quan.
… và còn 530 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 555 câu và xem đáp án.