Nội dung đề thi: Tâm lý học đại cương - Ôn tập chương 1, 2, 3
Xem trước 25/41 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh, người giáo viên đặt vấn đề và thu nhận ý kiến học sinh thì cần tôn trọng sự khác biệt, không áp đặt học sinh. Đây là sự ứng dụng rõ nhất từ đặc điểm nào của tâm lý người?
- A. Tính lịch sử - xã hội
- B. Tính chủ thể
- C. Tính tích cực
- D. Tính sáng tạo
Câu 2. Đối tượng của tâm lý học là:
- A. Sự hình thành, vận động và phát triển của hoạt động tâm lý
- B. Dạng vận động chuyển tiếp trung gian từ vận động này sang vận động kia
- C. Dạng vận động của thế giới tự nhiên và thế giới tâm linh của con người
- D. Sự hình thành, vận động và phát triển của thế giới xã hội
Câu 3. Hiện tượng một CEO thường xuyên lên tiếng chỉ trích một bộ phận ca sĩ trong vấn đề thiện nguyện. Có người ủng hộ vị CEO này nhưng có người cũng không đồng tình. Có thể lý giải điều này bằng đặc điểm nào của tâm lý người?
- A. Tâm lý người có tính chủ thể
- B. Tâm lý người có tính độc đáo
- C. Tâm lý người có tính độc lập
- D. Tâm lý người có tính trung thực
Câu 4. Trong những hiện tượng dưới đây, đâu không được xem là hiện tượng tâm lý?
- A. Lan không thể nào ngủ được, cứ nhắm mắt lại là cứ nghĩ về người thân đang điều trị tại bệnh viện
- B. Nhìn kỹ vào đôi bàn tay của mẹ, Ngọc chợt nhận ra bàn tay mềm mại ngày nào giờ đã trở nên sần sùi, khô rát vì những vất vả của năm tháng
- C. Sau khi tập thể dục với cường độ mạnh trong 30 phút, cơ thể Hùng đổ rất nhiều mồ hôi
- D. Nhiều trẻ em bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn khi người thân qua đời vì đại dịch Covid 19
Câu 5. Căn cứ vào bản chất xã hội và lịch sử của tâm lý người, trong giao tiếp ứng xử với học sinh chúng ta cần thực hiện nguyên tắc gì?
- A. Tìm hiểu tâm lý của mỗi học sinh
- B. Tìm hiểu văn hóa vùng miền nơi học sinh sống
- C. Quan tâm đến hoàn cảnh gia đình của học sinh
- D. Tất cả đều đúng
Câu 6. Tâm lý người có nguồn gốc từ:
- A. Não người
- B. Thế giới khách quan
- C. Hoạt động của cá nhân
- D. Các mối quan hệ xã hội của cá nhân
Câu 7. Tình huống nào không phải là hiện tượng tâm lý xuất tâm?
- A. Lan nhớ về những kỷ niệm thời thơ ấu
- B. Hạnh say sưa lắng nghe cô giáo giảng bài
- C. Trời mưa bất ngờ khiến My bị ướt sũng
- D. Hùng là một sinh viên năng động
Câu 8. Phản ánh tâm lý là:
- A. sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
- B. phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan
- C. quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan
- D. sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý
Câu 9. Chủ thể là người đầu tiên trải nghiệm những hiện tượng tâm lý từ đó có thái độ, hành động tương ứng khác nhau đối với hiện thực. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào trong tâm lý người?
- A. Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
- B. Tâm lý người là chức năng của bộ não
- C. Tâm lý người có tính chủ thể
- D. Tâm lý người mang tính trung thực
Câu 10. Đâu là sự vận dụng có thể rút ra từ nội dung “tâm lý người chịu sự ảnh hưởng của lịch sử cá nhân”?
- A. Nghiên cứu tâm lý người học cần hiểu các quy luật của nhớ và sự quên
- B. Nghiên cứu tâm lý người học cần quan tâm đến những biến cố mà người học đã từng trải qua
- C. Nghiên cứu tâm lý người học cần quan tâm đến sự biến đổi của thời đại, sự khác biệt trong thời đại của giáo viên và học sinh
- D. Câu b và c đều đúng
Câu 11. Sau khi đọc tiểu thuyết về mối tình đầu của tác giả A, sinh viên B có nhiều bài học trong tình cảm của mình, B hy vọng mối tình đầu của mình sẽ có kết thúc đẹp hơn so với câu chuyện của tác giả B. Đây là quá trình nào của hoạt động?
- A. Quá trình xuất tâm
- B. Quá trình nhập tâm
- C. Quá trình khách thể hoá
- D. Tất cả đều đúng
Câu 12. Khi thực hiện nhiệm vụ thuyết trình trong học phần Tâm lý học đại cương, sinh viên phải nghiên cứu tài liệu, phân chia nội dung, soạn bài thuyết trình. Sau khi thuyết trình, giáo viên có thể đánh giá được năng lực làm việc của nhóm. Quá trình nào của hoạt động được thể hiện rõ trong tình huống trên?
- A. Hoạt động mang tính đối tượng
- B. Hoạt động có tính mục đích
- C. Quá trình khách thể hóa (xuất tâm)
- D. Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm)
Câu 13. Hãy cho biết trong các tình huống sau đây, đâu là tình huống thể hiện quá trình khách thể hóa trong hoạt động của con người?
- A. Càng tìm hiểu tác phẩm Truyện Kiều, An càng thấy ngưỡng mộ tài hoa văn chương của tác giả Nguyễn Du và càng yêu hơn kho tàng thi ca Việt Nam
- B. Nhạc sĩ Văn Cao đã gởi gắm tình cảm và niềm tin chiến thắng của mình vào lời bài hát Tiến Quân Ca nhằm để khơi dậy tinh thần yêu nước của dân tộc
- C. Nhờ vào luyện tập giải Toán thuyền xuyên mà Lê đã hình thành kỹ năng tính nhẩm rất nhanh và chính xác
- D. Chú voi được huấn luyện nên vẽ được những bức tranh đơn giản.
Câu 14. Tác giả A đã chuyển tâm tư, tình cảm của mình vào tiểu thuyết, tác phẩm là kỷ niệm về mối tình đầu của ông. Đây là quá trình nào của hoạt động?
- A. Quá trình xuất tâm
- B. Quá trình nhập tâm
- C. Quá trình chủ thể hoá
- D. Tất cả đều đúng
Câu 15. Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp. Đúng hay sai?
Câu 16. Dưới góc nhìn Tâm lý học hoạt động, khái niệm hoạt động nào sau đây đầy đủ nhất ?
- A. Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh của con người, tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người
- B. Sự biện chứng của chủ thể và khách thể bao gồm quá trình khách thể hóa, chủ thể hóa chuyển những đặc điểm của chủ thể vào sản phẩm
- C. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm
- D. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (khách thể)
Câu 17. Hoạt động luôn nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Khi nhu cầu gặp đối tượng thì sẽ trở thành....
- A. Chủ thể
- B. Động cơ
- C. Niềm tin
- D. Phương tiện
Câu 18. Dưới góc nhìn Tâm lý học, khái niệm nào sau đây về hoạt động là đúng và đầy đủ nhất?
- A. Hoạt động là sự biện chứng của chủ thể và khách thể
- B. Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người
- C. Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người
- D. Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Thông qua hoạt động con người sẽ gián tiếp được phát triển và hoàn thiện chính mình
Câu 19. Chức năng giao tiếp nào thể hiện rõ nhất trong câu danh ngôn sau? “Có thể thấy được tính cách của một người qua cách anh ta nói chuyện.” (Menander)
- A. Chức năng thông tin hai chiều
- B. Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách
- C. Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi
- D. Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau
Câu 20. Phát biểu nào là sai khi tiếp cận giao tiếp dưới góc độ Tâm lý học:
- A. Giao tiếp có thể xảy ra giữa con người với động vật
- B. Giao tiếp không chỉ là quá trình trao đổi thông tin mà còn trao đổi cảm xúc, tình cảm
- C. Giao tiếp là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý
- D. Giao tiếp là bắt buộc sử dụng tín hiệu ngôn ngữ bằng lời
Câu 21. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi vô thức?
- A. Minh luôn biết rõ mình đang nghĩ gì, có thái độ như thế nào và đang làm gì
- B. Hôm nay do uống ruợu say, Minh đã nói ra nhiều điều tâm sự mà trước đây chính Minh còn rất mơ hồ
- C. Minh biết rõ mình học tập không phải chỉ vì lợi ích của mình mà còn vì danh dự của gia đình, dòng họ
- D. Khi làm điều gì Minh cũng phân tích cẩn thận, đến khi hiểu rõ mới bắt tay vào làm
Câu 22. Tự ý thức được hiểu là?
- A. Tự giáo dục bản thân theo lý tưởng của mình
- B. So sánh bản thân với mọi người để điều chỉnh theo góp ý của nhiều người về một vấn đề nào đó
- C. Năng lực nhận thức và xác định thái độ đối với bản thân, năng lực tự điều khiên, điều chỉnh hành vi, thái độ cũng như toàn bộ sự phát triển nhân cách
- D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 23. Cấu trúc của ý thức bao gồm:
- A. Mặt nhận thức, mặt thái độ, mặt năng động của ý thức
- B. Mặt ý thức, tiềm thức, vô thức
- C. Suy nghĩ, tình cảm, trải nghiệm
- D. Ý thức, tiền ý thức, siêu ngã, cái tôi, vô thức, bản năng nguyên thuỷ
Câu 24. Phát biểu nào đúng khi đề cập đến Ý thức dưới góc nhìn Tâm lý học:
- A. Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất của con người
- B. Là khả năng hiểu được những gì con người tiếp thu
- C. Là tri thức của tri thức, là phản ánh của phản ánh
- D. Tất cả đều đúng
Câu 25. Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
- A. Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng
- B. Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn
- C. Quá trình tâm lí
- D. Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan
… và còn 16 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 41 câu và xem đáp án.