Nội dung đề thi: MỘT SỐ NỘI DUNG THAM KHẢO ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 (2026-2027) MÔN CÔNG NGHỆ
Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Nghề nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
- A. Mang tính ổn định và chuyên môn cao.
- B. Là công việc làm ngắn hạn.
- C. Không cần bằng cấp hay kỹ năng.
- D. Chỉ phục vụ lợi ích cá nhân.
Câu 2. Một yêu cầu về năng lực của người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ là:
- A. Làm việc theo cảm hứng
- B. Có khả năng làm việc nhóm và độc lập
- C. Không cần trình độ chuyên môn
- D. Kiên trì, cẩn thận, trung thực
Câu 3. “Nghề nghiệp góp phần đáp ứng nhu cầu của xã hội” thể hiện đặc điểm nào?
- A. Tính ổn định
- B. Tính cá nhân
- C. Tính xã hội
- D. Tính chuyên môn
Câu 4. Chọn ý đúng về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân:
- A. Làm việc trái sở thích
- B. Gây lãng phí thời gian
- C. Làm việc không hiệu quả
- D. Dễ thành công trong công việc
Câu 5. Nghề nghiệp là gì?
- A. Tập hợp các công việc giống nhau về các nhiệm vụ
- B. Tập hợp các công việc không liên quan nhau
- C. Tập hợp các công việc chỉ được xã hội công nhận
- D. Tập hợp công việc mang lại lợi ích cho cá nhân
Câu 6. Ví dụ nào dưới đây không phải là nghề nghiệp?
- A. Bác sĩ
- B. Giáo viên
- C. Sinh viên
- D. Kỹ sư
Câu 7. Nghề nghiệp mang lại lợi ích gì cho con người?
- A. Có thu nhập ổn định và phát triển năng lực bản thân
- B. Giúp xã hội giảm tệ nạn
- C. Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
- D. Giúp doanh nghiệp phát triển
Câu 8. Đâu là sản phẩm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Thiết bị tự động hóa.
- B. Trái cây, thực phẩm khô.
- C. Tri thức, kinh nghiệm.
- D. Công nghệ cao lừa đảo chiếm đoạt tiền
Câu 9. Phẩm chất nào cần có của người làm trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ?
- A. Có trình độ chuyên môn
- B. Kiên trì, cẩn thận, trung thực
- C. Làm việc qua loa, đại khái
- D. Có khả năng làm việc nhóm
Câu 10. Môi trường làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ thường:
- A. Đơn giản, ít rủi ro
- B. Ổn định, ít thay đổi
- C. Năng động, hiện đại
- D. Chỉ làm việc trong văn phòng
Câu 11. Nghề nghiệp nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Nhân viên bán hàng điện tử.
- B. Kĩ sư hóa học.
- C. Biên tập viên.
- D. Tiếp viên hàng không.
Câu 12. Một học sinh yêu thích chế tạo robot và giỏi lập trình nên theo học ngành:
- A. Cơ khí
- B. Tự động hoá
- C. Điện dân dụng
- D. Nông nghiệp công nghệ cao
Câu 13. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đối tượng lao động chủ yếu là:
- A. Kim loại và nhựa
- B. Dữ liệu, phần mềm và thông tin số
- C. Dòng điện và tín hiệu điện
- D. Cây trồng và đất
Câu 14. Tại sao xã hội cần nhiều ngành nghề khác nhau?
- A. Để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của xã hội.
- B. Để giảm nhu cầu lao động.
- C. Để mọi người có cùng công việc.
- D. Để hạn chế sản xuất
Câu 15. Một học sinh có sở thích về điện nhưng khả năng thực hành còn hạn chế. Em nên làm gì nếu muốn theo nghề điện?
- A. Bỏ ngay sở thích.
- B. Chỉ dựa vào sở thích.
- C. Rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng.
- D. Chọn nghề khác theo bạn
Câu 16. Người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ cần có tính kỉ luật và trách nhiệm cao vì:
- A. Vì môi trường dễ xảy ra tai nạn
- B. Vì công việc thường đơn giản
- C. Có nhiều thời gian rảnh rỗi
- D. Không cần tuân thủ quy trình
Câu 17. Đâu là ngành thuộc nhóm ngành điện, điện tử và viễn thông?
- A. Kĩ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.
- B. Giảng viên trong các trường cao đẳng, đại học.
- C. Quản lí đất đai, môi trường.
- D. Marketing hướng dữ liệu.
Câu 18. Ý nào sau đây không phải đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
- A. Sản phẩm lao động
- B. Đối tượng lao động.
- C. Môi trường lao động.
- D. Thu nhập lao động.
Câu 19. Công việc nhất thời để đáp ứng nhu cầu kiếm sống có được coi là nghề nghiệp không?
- A. Luôn luôn có.
- B. Có.
- C. Không.
- D. Chỉ khi có thu nhập.
Câu 20. Người dùng một thiết bị chuyên dụng để gắn kết các mảnh kim loại với nhau được gọi là gì?
- A. Kỹ sư xây dựng.
- B. Thợ hàn.
- C. Thợ sửa chữa xe có động cơ.
- D. Kỹ sư điện.
Câu 21. Học sinh không học THPT chính quy có thể:
- A. Nghỉ học để đi làm
- B. Học chương trình GDTX cấp THPT kết hợp học nghề
- C. Chuyển sang học tiểu học lại
- D. Chỉ học nghề mà không được học văn hóa
Câu 22. Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh có thể theo mấy hướng đi liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ?
- A. 2 hướng
- B. 3 hướng
- C. 4 hướng
- D. 5 hướng
Câu 23. Thời điểm có sự phân luồng là khi nào?
- A. Tốt nghiệp THCS, THPT
- B. Tốt nghiệp Đại học
- C. Tốt nghiệp Tiểu học
- D. Tốt nghiệp trung cấp
Câu 24. Giáo dục phổ thông gồm những cấp học nào?
- A. Cao đẳng, Đại học
- B. Tiểu học, THCS, THPT
- C. Mần non, Tiểu học
- D. THCS, THPT
Câu 25. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam?
- A. Cấp học quy định theo Luật Giáo dục (2019).
- B. GD mầm non gồm nhà trẻ các lớp chồi, mầm, lá
- C. Hệ thống GD quốc dân là hệ thống GD mở.
- D. GD đại học đào tạo trình độ đại học, Thạc sĩ.
… và còn 25 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.