Tin học - Hệ điều hành, phần mềm và phần cứng máy tính | i-quiz.vn@stop article@stop Tin học - Hệ điều hành, phần mềm và phần cứng máy tính | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Tin học - Hệ điều hành, phần mềm và phần cứng máy tính

Image Exam
2026-11-04 22:07:47
Tên đề thi: Tin học - Hệ điều hành, phần mềm và phần cứng máy tính
Tác giả: Long Duy
Số lượng câu hỏi: 44
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 44
Số lượt thi: 5
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Long Duy
44
2026-11-04 22:18:39
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Tin học - Hệ điều hành, phần mềm và phần cứng máy tính

Xem trước 25/44 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Hệ điều hành của các loại máy tính nói chung được chia thành bao nhiêu nhóm chức năng chính?

  • A. 3 nhóm.
  • B. 4 nhóm.
  • C. 5 nhóm.
  • D. 6 nhóm

Câu 2. Trong lịch sử phát triển của hệ điều hành Windows, khả năng đa nhiệm (cho phép chạy nhiều chương trình đồng thời) bắt đầu xuất hiện từ phiên bản nào?

  • A. Windows phiên bản 1 (phát hành năm 1985)
  • B. Windows phiên bản 3 (phát hành năm 1990).
  • C. Windows 95 (phát hành năm 1995).
  • D. Windows XP (phát hành năm 2001)

Câu 3. Phát biểu nào sau đây mô tả ĐÚNG bản chất quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng trên thiết bị số đa năng?

  • A. Phần mềm ứng dụng điều khiển trực tiếp các thiết bị phần cứng mà không cần thông qua hệ điều hành.
  • B. Phần cứng là thiết bị xử lí thông tin, hệ điều hành là môi trường trung gian giúp phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng.
  • C. Hệ điều hành là một phần mềm ứng dụng chuyên biệt giúp người dùng trực tiếp chỉnh sửa văn bản.
  • D. Hệ điều hành chỉ đảm nhận vai trò lưu trữ dữ liệu, không tham gia điều phối tài nguyên phần cứng

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt nổi bật của hệ điều hành cho thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng) so với hệ điều hành cho máy tính cá nhân?

  • A. Yêu cầu người dùng phải thao tác hoàn toàn bằng giao diện dòng lệnh từ bàn phím cơ.
  • B. Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ khả năng nhận dạng hành vi của người dùng thông qua các cảm ứng (màn hình cảm ứng, vuốt, chạm, lắc,…).
  • C. Không hỗ trợ các kết nối mạng không dây như Wifi, Bluetooth hay NFC.
  • D. Chỉ sử dụng cho hệ thống máy chủ và máy tính siêu lớn

Câu 5. Khi người dùng mua một chiếc chuột máy tính mới và cắm vào cổng USB của máy tính chạy hệ điều hành Windows, hệ điều hành tự động nhận biết thiết bị và hỗ trợ cài đặt chương trình điều khiển để sử dụng ngay mà không bắt buộc người dùng phải cài driver thủ công từ đĩa CD đi kèm. Hiện tượng này thể hiện cơ chế nào của hệ điều hành?

  • A. Cơ chế đa người dùng (Multi-user)
  • B. Cơ chế “cắm và chạy” (Plug & Play)
  • C. Giao diện dòng lệnh (Command Line Interface)
  • D. Chức năng nén tệp tự động

Câu 6. Trong ổ đĩa cứng (HDD), dữ liệu được đọc và ghi bởi các đầu từ theo các đường tròn đồng tâm gọi là đường ghi (track). Mỗi cung (sector) trên đường ghi chứa bao nhiêu dung lượng dữ liệu?

  • A. 128 byte
  • B. 256 byte
  • C. 512 byte
  • D. 1024 byte

Câu 7. Để thực hiện kiểm tra, khắc phục lỗi đĩa cứng hoặc tối ưu hoá/hợp mảnh đĩa cứng trong hệ điều hành Windows, người dùng nháy nút phải chuột vào ổ đĩa trong File Explorer, chọn Properties và truy cập vào thẻ (tab) nào?

  • A. General
  • B. Security
  • C. Tools
  • D. Hardware

Câu 8. Phát biểu nào sau đây giải thích ĐÚNG về nguyên nhân gây ra hiện tượng phân mảnh đĩa cứng (HDD) và hậu quả của nó đối với tốc độ máy tính?

  • A. Do đĩa cứng bị dính bụi bẩn làm các đầu từ không thể di chuyển, dẫn đến dữ liệu bị mất hoàn toàn.
  • B. Do khi ghi tệp, hệ điều hành tìm các vùng trống trên đĩa để ghi; các vùng này nằm trên các đường ghi khác nhau khiến đầu từ phải di chuyển cơ học liên tục, làm tăng thời gian đọc/ghi tệp.
  • C. Do người dùng cài đặt quá nhiều tiện ích gõ tiếng Việt Unikey gây ra xung đột hệ thống.
  • D. Do hệ điều hành tự động xoá các tệp dữ liệu cũ để tạo dung lượng trống cho tệp mới

Câu 9. Tiện ích kiểm tra đĩa (Check disk) trong hệ điều hành có chức năng chính nào sau đây?

  • A. Sắp xếp lại các liên cung của cùng một tệp nằm kề nhau để tăng tốc độ truy cập đĩa.
  • B. Xoá toàn bộ dữ liệu trên ổ đĩa để đưa ổ đĩa về trạng thái xuất xưởng
  • C. Tự động nén tất cả các tệp văn bản thành tệp nén dạng .zip để tiết kiệm dung lượng
  • D. Khử các lỗi tệp “mồ côi” (mất liên kết tệp) và loại bỏ các cung bị hỏng vật lý (bad sector) khỏi danh sách sử dụng

Câu 10. Bạn Nam đang làm bài tập nhóm trên máy tính chạy Windows. Trong tiện ích File Explorer, khi Nam nhấp nút phải chuột vào tệp tài liệu KeHoach.docx, một bảng chọn xuất hiện. Nếu Nam muốn tạo một biểu tượng lối tắt (đường dẫn tắt) giúp truy cập nhanh tệp này ngay từ màn hình nền (Desktop), Nam nên chọn lệnh nào trong bảng chọn?

  • A. Delete.
  • B. Rename.
  • C. Create shortcut.
  • D. Properties

Câu 11. Chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao ở dạng văn bản gần với ngôn ngữ tự nhiên được gọi là gì?

  • A. Mã máy.
  • B. Mã nguồn.
  • C. Mã nhị phân.
  • D. Mã dịch

Câu 12. Giấy phép công cộng GNU GPL 3.0 – giấy phép điển hình và áp dụng rộng rãi nhất cho phần mềm nguồn mở – được phát hành vào năm nào?

  • A. Năm 1970.
  • B. Năm 1991.
  • C. Năm 1994.
  • D. Năm 2007

Câu 13. Điểm khác biệt cơ bản giữa phần mềm thương mại “đặt hàng” (may-đo) và phần mềm thương mại “đóng gói” là gì?

  • A. Phần mềm “đặt hàng” được thiết kế dựa trên yêu cầu chung của nhiều người, còn phần mềm “đóng gói” được thiết kế theo yêu cầu riêng của từng khách hàng.
  • B. Phần mềm “đặt hàng” được thiết kế theo yêu cầu riêng của từng khách hàng và được bảo hành theo hợp đồng; còn phần mềm “đóng gói” được thiết kế dựa trên yêu cầu chung của nhiều người và được viết hoàn chỉnh kèm cùng công cụ cài đặt tự động.
  • C. Phần mềm “đặt hàng” luôn cung cấp mã nguồn miễn phí, còn phần mềm “đóng gói” bắt buộc phải chạy trực tiếp trên nền tảng Internet.
  • D. Phần mềm “đặt hàng” không thể bán ra thị trường, còn phần mềm “đóng gói” được phát hành hoàn toàn tự do không điều kiện

Câu 14. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về khái niệm và ưu điểm nổi bật của phần mềm chạy trên Internet (phần mềm trực tuyến)?

  • A. Là phần mềm bắt buộc người dùng phải tải tệp cài đặt về lưu trữ trong đĩa cứng máy tính trước khi sử dụng.
  • B. Là phần mềm cho phép sử dụng qua Internet mà không cần phải cài đặt vào máy, có thể truy cập sử dụng ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào từ bất kỳ máy tính nào có kết nối Internet.
  • C. Là phần mềm nguồn đóng độc quyền luôn yêu cầu người dùng phải trả chi phí bản quyền rất cao cho mỗi lần truy cập.
  • D. Là phần mềm chỉ cung cấp mã nguồn cho các nhà phát triển phần mềm chứ không cung cấp giao diện sử dụng cho người dùng cuối

Câu 15. Một trường học muốn trang bị bộ phần mềm văn phòng (soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính, trình chiếu) cho toàn bộ hệ thống máy tính của nhà trường để phục vụ giảng dạy, nhưng muốn tiết kiệm tối đa chi phí mua bản quyền phần mềm thương mại Microsoft Office (Word, Excel, PowerPoint). Nhà trường nên lựa chọn bộ phần mềm nguồn mở nào sau đây có chức năng tương đương để thay thế?

  • A. Adobe Photoshop.
  • B. MySQL, PostgreSQL.
  • C. Bộ OpenOffice (gồm Writer, Calc, Impress).
  • D. Hệ điều hành Windows 11

Câu 16. Thành phần quan trọng nhất của máy tính – được cấu tạo từ hai bộ phận chính nào?

  • A. Bộ số học và logic (ALU) và Bộ điều khiển (CU).
  • B. Bộ nhớ RAM và Bộ nhớ ROM.
  • C. Thanh ghi (register) và Bộ nhớ ngoài.
  • D. Đĩa cứng (HDD) và Đĩa thể rắn (SSD)

Câu 17. Trong các phép toán logic cơ bản trên các đại lượng nhị phân, phép toán nào chỉ cho kết quả bằng 1 khi và chỉ khi cả hai đại lượng logic đầu vào đều bằng 1?

  • A. Phép cộng logic (OR).
  • B. Phép nhân logic (AND).
  • C. Phép phủ định logic (NOT)
  • D. Phép hoặc loại trừ (XOR)

Câu 18. Phát biểu nào sau đây phân biệt ĐÚNG về đặc tính hoạt động giữa bộ nhớ RAM và bộ nhớ ROM trong máy tính?

  • A. RAM chỉ dùng để đọc dữ liệu hệ thống cố định; còn ROM dùng để ghi/xóa dữ liệu tạm thời.
  • B. RAM giữ được dữ liệu lâu dài kể cả khi ngắt điện; còn ROM bị xóa sạch dữ liệu ngay khi tắt máy.
  • C. RAM là bộ nhớ có thể ghi/đọc dùng để lưu dữ liệu tạm thời khi chạy chương trình và sẽ mất dữ liệu khi tắt máy; còn ROM là bộ nhớ đọc dùng lưu dữ liệu hệ thống cố định và không bị mất khi mất điện.
  • D. RAM là bộ nhớ ngoài gắn trên bảng mạch chính; còn ROM là bộ nhớ đệm nằm hoàn toàn trong lõi CPU

Câu 19. Phát biểu nào sau đây giải thích ĐÚNG về vai trò của các cổng logic trong cấu tạo của máy tính điện tử?

  • A. Cổng logic là thiết bị cơ học dùng để điều khiển tốc độ quay của đĩa cứng HDD.
  • B. Cổng logic là các phần mềm ứng dụng thực hiện các phép tính số thập phân phức tạp.
  • C. Cổng logic thực hiện các phép toán logic cơ bản, và mọi mạch logic phức tạp trong các thiết bị số đều có thể được xây dựng từ các cổng AND, OR, NOT.
  • D. Cổng logic đóng vai trò lưu trữ các tệp dữ liệu tạm thời thay thế cho thanh ghi CPU

Câu 20. Khi thiết kế mạch logic thực hiện phép cộng hai số nhị phân 1 bit x và y, kết quả thu được gồm bit tổng t (tại hàng hiện tại) và bit nhớ z (chuyển sang hàng bên trái). Mạch logic này được xây dựng bằng cách kết hợp hai cổng logic nào?

  • A. Cổng NOT cho bit tổng t và cổng OR cho bit nhớ z.
  • B. Cổng XOR cho bit tổng t và cổng AND cho bit nhớ z.
  • C. Cổng AND cho bit tổng t và cổng XOR cho bit nhớ z.
  • D. Cổng OR cho bit tổng t và cổng NOT cho bit nhớ z

Câu 21. Thông số độ phân giải của chuột máy tính được đo bằng đơn vị nào sau đây?

  • A. Pixel per inch (ppi).
  • B. Dots per inch (dpi).
  • C. Gigahertz (GHz).
  • D. Megabyte (MB).

Câu 22. Cổng kết nối nào sau đây trên máy tính có khả năng truyền dẫn đồng thời cả tín hiệu hình ảnh kỹ thuật số và tín hiệu âm thanh với băng thông lớn?

  • A. Cổng VGA.
  • B. Cổng PS/2.
  • C. Cổng HDMI.
  • D. Cổng COM.

Câu 23. Phát biểu nào sau đây giải thích ĐÚNG về vai trò của thông số tần số quét (đo bằng Hz) đối với chất lượng hiển thị của màn hình máy tính?

  • A. Tần số quét thể hiện độ phân giải điểm ảnh theo chiều ngang và chiều dọc của màn hình.
  • B. Tần số quét thể hiện khả năng phối màu để tạo ra 16,7 triệu sắc màu khác nhau.
  • C. Tần số quét càng cao thì số lần hiển thị lại hình ảnh trong một giây càng nhiều, giúp hình ảnh chuyển động mượt mà, không bị giật và giảm mỏi mắt.
  • D. Tần số quét thể hiện khoảng thời gian cần thiết để chuyển đổi màu sắc của một điểm ảnh từ đen sang trắng.

Câu 24. Loại máy in nào sau đây hoạt động bằng cách sử dụng tia laser làm thay đổi điện áp trên bề mặt trống tĩnh điện để hút các hạt mực siêu nhỏ rồi ép nóng lên mặt giấy, rất phổ biến để in văn bản tài liệu?

  • A. Máy in kim.
  • B. Máy in phun.
  • C. Máy in laser.
  • D. Máy in nhiệt.

Câu 25. Một diễn giả chuẩn bị bài trình chiếu để báo cáo trên hội trường. Diễn giả muốn kết nối máy tính xách tay với máy chiếu để vừa truyền hình ảnh chất lượng cao Full HD vừa phát âm thanh của bài trình chiếu ra hệ thống loa tích hợp trên máy chiếu thông qua duy nhất một sợi cáp nối. Loại cổng kết nối nào trên máy tính là lựa chọn phù hợp nhất?

  • A. Cổng VGA.
  • B. Cổng HDMI.
  • C. Cổng mạng Ethernet.
  • D. Cổng PS/2.

… và còn 19 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 44 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó