Đề chưa đặt tên | i-quiz.vn@stop article@stop Đề chưa đặt tên | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Đề chưa đặt tên

Image Exam
2026-11-03 20:37:04
Tên đề thi: Đề chưa đặt tên
Tác giả: Khvyy
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 600
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Khánhh Vy
540
2026-11-03 21:56:52
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Đề chưa đặt tên

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi ích kinh tế cao nhất được gọi là

  • A. cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
  • B. độc quyền sản xuất và phân phối hàng hóa.
  • C. hợp tác phi thương mại vì cộng đồng.
  • D. chính sách bình ổn thị trường của Nhà nước.

Câu 2. Câu 2: Nguyên nhân khách quan tất yếu dẫn đến sự xuất hiện của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là do

  • A. tất cả các doanh nghiệp đều có chung trình độ công nghệ và chi phí sản xuất giống nhau.
  • B. Nhà nước áp đặt mức giá cố định cho tất cả các loại hàng hóa tiêu dùng.
  • C. sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với các điều kiện sản xuất và lợi ích kinh tế độc lập khác nhau.
  • D. người tiêu dùng trên thị trường chỉ có nhu cầu sử dụng duy nhất một loại sản phẩm.

Câu 3. Câu 3: Mục đích cuối cùng mà hầu hết các chủ thể kinh tế hướng đến khi tham gia cạnh tranh là nhằm giành lấy

  • A. lợi nhuận kinh tế cao nhất.
  • B. sự bao cấp tài chính từ ngân sách nhà nước.
  • C. quyền từ chối nghĩa vụ nộp thuế hợp pháp.
  • D. sự thua lỗ và phá sản nhanh chóng của chính mình.

Câu 4. Câu 4: Một trong những vai trò tích cực quan trọng của cạnh tranh lành mạnh đối với nền sản xuất xã hội là

  • A. xóa bỏ hoàn toàn quy luật giá trị và quy luật cung – cầu.
  • B. tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bắt tay nhau để đầu cơ nâng giá hàng hóa.
  • C. triệt tiêu hoàn toàn quyền tự do lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng.
  • D. thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ và nâng cao năng suất lao động.

Câu 5. Câu 5: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh?

  • A. Không ngừng cải tiến mẫu mã bao bì thân thiện môi trường và nâng cao chất lượng phục vụ.
  • B. Tung tin thất thiệt bôi nhọ uy tín sản phẩm của doanh nghiệp đối thủ trên mạng xã hội.
  • C. Cố ý sao chép trái phép nhãn hiệu độc quyền đã được đăng ký của đơn vị khác.
  • D. Ép buộc các nhà phân phối ký cam kết không được nhập hàng của bất kỳ đối thủ nào.

Câu 6. Câu 6: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật nghiêm cấm?

  • A. Xâm phạm bí mật kinh doanh và công thức sản xuất độc quyền của doanh nghiệp khác.
  • B. Đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp cho người lao động.
  • C. Tối ưu hóa quy trình quản trị để giảm thiểu chi phí và hạ giá thành bán lẻ.
  • D. Công khai kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm đạt chuẩn an toàn vệ sinh.

Câu 7. Câu 7: Điểm khác biệt căn bản giữa cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường là

  • A. cạnh tranh lành mạnh chỉ diễn ra ở khu vực kinh tế nhà nước, còn cạnh tranh không lành mạnh ở khu vực kinh tế tư nhân.
  • B. cạnh tranh lành mạnh dựa vào thực lực và tuân thủ pháp luật, còn cạnh tranh không lành mạnh dùng thủ đoạn phi pháp và trái đạo đức.
  • C. cạnh tranh lành mạnh luôn đẩy giá hàng hóa lên cao, còn cạnh tranh không lành mạnh giữ giá bán ổn định.
  • D. cạnh tranh lành mạnh làm triệt tiêu lợi nhuận, còn cạnh tranh không lành mạnh mang lại lợi ích bền vững lâu dài.

Câu 8. Câu 8: Hành vi gièm pha, tung tin đồn thất thiệt về chất lượng sản phẩm của đối thủ gây ra hậu quả tiêu cực trực tiếp nào sau đây đối với thị trường?

  • A. Làm sai lệch thông tin thị trường, gây thiệt hại oan uổng cho doanh nghiệp chân chính và khiến người tiêu dùng hoang mang.
  • B. Kích thích toàn bộ người tiêu dùng tăng cường chi tiêu mua sắm nhiều hàng hóa hơn.
  • C. Thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước tự động liên kết thành các tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh.
  • D. Làm cho tất cả các loại hàng hóa trên thị trường được giảm giá xuống mức thấp nhất.

Câu 9. Câu 9: Nhà nước ban hành Luật Cạnh tranh và thành lập Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu cơ bản nào sau đây?

  • A. Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ cạnh tranh công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
  • B. Cấm tất cả các doanh nghiệp không được mở rộng sản xuất vượt quá quy mô vừa và nhỏ.
  • C. Trực tiếp ấn định giá bán lẻ duy nhất cho toàn bộ các sản phẩm lưu thông trên thị trường.
  • D. Xóa bỏ hoàn toàn khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Câu 10. Câu 10: Khi các doanh nghiệp sản xuất cùng một mặt hàng bí mật bắt tay nhau thỏa thuận ấn định giá bán ở mức rất cao nhằm triệt tiêu sự cạnh tranh về giá thì hành vi này

  • A. được Nhà nước khuyến khích để bảo vệ lợi nhuận ổn định cho các doanh nghiệp.
  • B. là hành vi cạnh tranh lành mạnh vì đã giúp các doanh nghiệp đoàn kết với nhau.
  • C. là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật Cạnh tranh.
  • D. không chịu sự điều chỉnh của bất kỳ văn bản pháp luật kinh tế nào.

Câu 11. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 11, 12:

  • A. 'Để chiếm lĩnh thị trường giao hàng nhanh, doanh nghiệp chuyển phát A đã đầu tư hệ thống chia chọn bưu kiện tự động bằng robot AI giúp rút ngắn thời gian giao hàng và giảm 10% giá cước cho khách hàng. Thấy khách hàng của mình sụt giảm, doanh nghiệp chuyển phát B đã chỉ đạo nhân viên lập hàng trăm đơ...
  • B. Câu 11. Hành vi của doanh nghiệp B trong thông tin trên thuộc loại hành vi nào?
  • C. Cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
  • D. Cạnh tranh lành mạnh nhằm thích ứng với biến động thị trường.
  • E. Vận dụng linh hoạt quyền tự do kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Câu 12. Câu 12: Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, doanh nghiệp chuyển phát A cần lựa chọn giải pháp nào sau đây là văn minh và đúng pháp luật nhất?

  • A. Trích xuất dữ liệu đơn ảo, địa chỉ IP và nộp đơn tố cáo kèm chứng cứ đến cơ quan Công an và Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
  • B. Thuê người trả đũa bằng cách đến đập phá các kho chứa hàng của doanh nghiệp B.
  • C. Tung tin đồn bịa đặt công ty B trốn thuế để hạ uy tín đối thủ tương tự.
  • D. Âm thầm chịu đựng tổn thất và lập tức đóng cửa ngừng hoàn toàn hoạt động kinh doanh.

Câu 13. Câu 13: Trong kinh tế thị trường, khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng cung cấp cho thị trường ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

  • A. cầu.
  • B. cung.
  • C. giá trị thặng dư.
  • D. chi phí sản xuất.

Câu 14. Câu 14: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

  • A. cung.
  • B. lợi nhuận gộp.
  • C. thu nhập danh nghĩa.
  • D. cầu.

Câu 15. Câu 15: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là nhân tố chủ yếu quyết định trực tiếp đến khả năng thanh toán và hình thành nên lượng cầu thực tế của người tiêu dùng?

  • A. Mức thu nhập của người tiêu dùng.
  • B. Giá cước vận chuyển nguyên liệu của nhà máy sản xuất.
  • C. Tiền thuê mặt bằng kinh doanh của các đại lý bán lẻ.
  • D. Số lượng các nhà sản xuất cùng ngành nghề.

Câu 16. Câu 16: Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung hàng hoá của chủ thể sản xuất trên thị trường?

  • A. Thị hiếu và sở thích tâm lý của người tiêu dùng.
  • B. Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất (nguyên liệu, tiền lương, điện nước).
  • C. Trình độ khoa học – công nghệ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
  • D. Chính sách thuế và ưu đãi tín dụng của Nhà nước đối với ngành sản xuất.

Câu 17. Câu 17: Trong điều kiện các yếu tố sản xuất khác không đổi, khi giá cả của một loại hàng hoá trên thị trường có xu hướng tăng cao thì lượng cung về hàng hoá đó thường sẽ

  • A. giảm xuống vì người sản xuất không còn nhu cầu bán hàng.
  • B. tăng lên vì người sản xuất kỳ vọng thu được nhiều lợi nhuận hơn.
  • C. lập tức giảm về mức bằng không để phản đối thị trường.
  • D. luôn cố định và không chịu bất kỳ sự điều chỉnh nào.

Câu 18. Câu 18: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả một mặt hàng tiêu dùng tăng lên thì lượng cầu của người tiêu dùng đối với mặt hàng đó thường có xu hướng

  • A. giảm xuống vì chi phí mua sắm vượt quá khả năng thanh toán hợp lý.
  • B. tăng lên vô hạn do người dân tranh nhau mua.
  • C. luôn giữ nguyên mức tiêu thụ trong mọi trường hợp.
  • D. hoàn toàn không phụ thuộc vào giá cả hàng hóa.

Câu 19. Câu 19: Khi khảo sát thị trường thấy lượng cung của một mặt hàng vượt xa lượng cầu thực tế (cung > cầu), giá cả giảm xuống dưới giá trị, người sản xuất kinh doanh nhạy bén thường đưa ra quyết định nào sau đây?

  • A. Vay thêm vốn ngân hàng để mở rộng gấp đôi công suất sản xuất mặt hàng đang ứ đọng.
  • B. Chất đầy hàng hoá vào kho chờ đợi mà không thực hiện bất kỳ giải pháp tiếp thị nào.
  • C. Thu hẹp quy mô sản xuất, tiết giảm chi phí hoặc chuyển dịch sang sản xuất mặt hàng khác có nhu cầu cao hơn.
  • D. Tăng giá bán sản phẩm lên gấp ba lần để bù đắp các chi phí tồn kho phát sinh.

Câu 20. Câu 20: Trong trường hợp lượng cung nhỏ hơn lượng cầu thực tế (cung < cầu), hàng hoá trở nên khan hiếm và giá bán đẩy lên cao hơn giá trị, người sản xuất cần làm gì để vừa gia tăng lợi nhuận vừa giữ vững uy tín thương hiệu?

  • A. Mở rộng quy mô sản xuất, tăng lượng cung sản phẩm đạt chuẩn chất lượng ra thị trường.
  • B. Găm hàng trong kho tạo khan hiếm giả tạo rồi trà trộn hàng nhái vào bán giá cắt cổ.
  • C. Chỉ bán hàng cho người thân quen và từ chối bán cho khách hàng lạ.
  • D. Đơn phương hủy toàn bộ các hợp đồng cung ứng đã ký kết để bán lẻ kiếm lời nhanh.

Câu 21. Câu 21: Khi giá thịt lợn trên thị trường tăng quá cao do nguồn cung thiếu hụt, người tiêu dùng thông thái thường vận dụng quy luật cung - cầu bằng cách nào để chi tiêu tiết kiệm?

  • A. Đua nhau vay tiền mua tích trữ hàng trăm cân thịt lợn để trong tủ lạnh.
  • B. Tuyệt đối không ăn bất kỳ loại thực phẩm nào trong nhiều ngày.
  • C. Kêu gọi mọi người biểu tình yêu cầu miễn phí thịt lợn cho toàn dân.
  • D. Chuyển sang sử dụng các loại thực phẩm giàu đạm thay thế như thịt gà, cá, trứng, đậu phụ có giá cả ổn định.

Câu 22. Câu 22: Nhà nước vận dụng quy luật cung - cầu để can thiệp điều tiết thị trường trong trường hợp giá các mặt hàng thiết yếu (như xăng dầu, sách giáo khoa, sữa trẻ em) tăng đột biến bằng biện pháp nào sau đây?

  • A. Sử dụng quỹ bình ổn giá, dự trữ quốc gia để tăng nguồn cung hoặc giảm thuế bảo vệ môi trường.
  • B. Bắt giam toàn bộ những người tiêu dùng có nhu cầu mua các mặt hàng thiết yếu trên.
  • C. Cấm tuyệt đối các doanh nghiệp không được kinh doanh các mặt hàng này nữa.
  • D. Yêu cầu tất cả người dân chuyển sang cuộc sống tự cung tự cấp hoàn toàn.

Câu 23. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 23, 24:

  • A. Khảo sát thị trường đồ uống cho thấy: Người tiêu dùng trẻ hiện nay có xu hướng chuyển từ các loại nước ngọt có gas nhiều đường hóa học sang các loại trà thảo mộc organic và nước ép trái cây tươi không đường. Nhận thấy xu hướng này, Hợp tác xã Nông nghiệp M đã liên kết với các nhà vườn trồng ổi, cam...
  • B. Câu 23: Việc làm của Hợp tác xã M thể hiện sự vận dụng đúng đắn mối quan hệ nào?
  • C. Quan hệ cung – cầu, kịp thời điều chỉnh cơ cấu cung ứng theo sự thay đổi của thị hiếu tiêu dùng.
  • D. Chính sách độc quyền kiểm soát giá nguyên liệu của các nhà vườn địa phương.
  • E. Thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh nhằm chèn ép cơ sở sản xuất của ông D.

Câu 24. Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu khiến cơ sở của ông D bị ứ đọng hàng hóa và thua lỗ là do ông D

  • A. bị Hợp tác xã M mua chuộc toàn bộ khách hàng trên thị trường.
  • B. vận dụng không đúng quy luật cung - cầu, bảo thủ duy trì sản phẩm có lượng cầu đang giảm sút.
  • C. bị Nhà nước áp đặt mức thuế thu nhập doanh nghiệp cao gấp mười lần.
  • D. không được phép quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông.

Câu 25. Câu 25: Lạm phát là hiện tượng kinh tế đặc trưng bởi sự

  • A. tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
  • B. tăng giá đột biến tạm thời mang tính mùa vụ của một vài sản phẩm nông sản tươi sống.
  • C. giảm liên tục của mức giá chung toàn bộ nền kinh tế kéo dài trong nhiều thế kỷ.
  • D. ổn định tuyệt đối không bao giờ thay đổi của giá cả tất cả các mặt hàng tiêu dùng.

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó