Kế toán 3 - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/63 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 của Doanh nghiệp B có số liệu như sau:- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 100 tỷ đồng;- Các khoản giảm trừ doanh thu: 2 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 80 tỷ đồng;- Doanh thu hoạt động tài chính: 5 tỷ đồng- Chi phí tài chính: 3 tỷ đồng- Chi phí bán hàng: 0 đồng- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5 tỷ đồng- Chi phí khác: 2 tỷ đồng- Thu nhập khác: 0 đồngHỏi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp B là bao nhiêu?
Câu 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Doanh nghiệp C có số liệu như sau:- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 150 tỷ đồng;- Các khoản giảm trừ doanh thu: 5 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 100 tỷ đồng;- Lợi nhuận gộp: 45 tỷ đồng- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 20 tỷ đồng- Chi phí khác: 8 tỷ đồng- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 30 tỷ đồngHỏi thu nhập khác phát sinh trong năm của Doanh nghiệp C là bao nhiêu?
Câu 3. Doanh nghiệp A có các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính như sau:- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1000 tỷ đồng- Giá vốn hàng bán: 600 tỷ đồng- Hàng tồn kho đầu kỳ: 100 tỷ đồng- Hàng tồn kho cuối kỳ: 200 tỷ đồngHỏi số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Câu 4. Công ty xây dựng X có số dư phải trả nhân viên cuối năm 2025: 5 tỷ đồng là khoản tiền thưởng cuối năm. Do quý 1/2026 tình hình vay vốn khó khăn, chủ đầu tư chậm thanh toán cho công ty nên tháng 1/2026 công ty mới thanh toán được 3 tỷ đồng cho nhân viên. Tháng 4/2026, công ty vay được ngân hàng nên đã thanh toán nốt 2 tỷ đồng cho nhân viên.Năm 2025, Công ty không trích quỹ dự phòng tiền lương, hỏi chi phí tiền thưởng cuối năm được trừ khi tính thuế TNDN năm 2025 là:
Câu 5. Doanh nghiệp C có các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính năm 2025 như sau:- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 950 tỷ đồng- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: 200 tỷ đồng- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 180 tỷ đồng- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 150 tỷ đồng- Vốn chủ sở hữu đầu năm: 550 tỷ đồng- Vốn chủ sở hữu cuối năm: 650 tỷ đồngHỏi chỉ số ROE của doanh nghiệp trong năm 2025 là bao nhiêu?
Câu 6. Doanh nghiệp A có số dư hàng tồn kho lớn qua các năm và chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu. Rủi ro gì về thuế có thể xảy ra đối với doanh nghiệp này?
Câu 7. Trên bảng cân đối kế toán, khi chỉ tiêu "Chi phí phải trả ngắn hạn" có số dư cuối kỳ tăng mạnh so với số dư đầu kỳ, rủi ro phát sinh là gì?
Câu 8. Số liệu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2025 cho biết:- Tiền mặt: 50 triệu đồng- Phải thu khách hàng: 80 triệu đồng- Hàng tồn kho: 100 triệu đồng- Tài sản cố định: 300 triệu đồng- Nợ phải trả: 150 triệu đồngVốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là?
Câu 9. Doanh nghiệp thu trước 240 triệu đồng tiền cho thuê tài sản cho 12 tháng từ 01/10/N đến 30/9/N+1. Đến 31/12/N, doanh thu hạch toán để xác định thuế TNDN ghi nhận trong năm N là bao nhiêu?
Câu 10. Doanh nghiệp X có số liệu: Doanh thu thuần: 550 triệu đồng, Giá vốn hàng bán: 320 triệu đồng, Chi phí bán hàng: 60 triệu đồng, Chi phí quản lý doanh nghiệp: 70 triệu đồng, Doanh thu hoạt động tài chính: 10 triệu đồng, Chi phí tài chính: 5 triệu đồng. Hỏi lợi nhuận trước thuế là:
Câu 11. Công ty X mua một lô hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đã nhập kho, giá trị 300 triệu đồng. Công ty đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 35%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho:
Câu 12. Khi trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi, nếu người nộp thuế không có biên bản đối chiếu công nợ thì có đủ điều kiện trích lập dự phòng hay không (giả định NNT đã đủ các hồ sơ khác)?
Câu 13. Rủi ro nào có thể phát sinh khi thực hiện kiểm tra chỉ tiêu "Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn" trên bảng cân đối kế toán?
Câu 14. Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ được ghi:
Câu 15. Đơn vị xuất kho giao hàng hóa cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. Tại thời điểm xuất kho giao hàng, đơn vị ghi:
Câu 16. Trong kỳ, đơn vị mua nguyên vật liệu với số lượng lớn. Ngày 30/11/X, bên bán thông báo đơn vị được hưởng chiết khấu thương mại 10 triệu đồng. Tại thời điểm được hưởng chiết khấu thương mại (30/11/X), số nguyên vật liệu mua vào (được hưởng chiết khấu) đã dùng hết để sản xuất sản phẩm và sản phẩm đã bán hết, khoản 10 triệu đồng này sẽ ghi:
Câu 17. Khi đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT để trả lương cho người lao động, phát biểu nào sau đây đúng về nghĩa vụ thuế và ghi nhận kế toán?
Câu 18. Trường hợp nào sau đây được ghi vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hoạt động sản xuất sản phẩm:
Câu 19. Các khoản thuế không được khấu trừ hoặc hoàn lại của hàng nhập khẩu (như các loại thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) được ghi vào:
Câu 20. Đơn vị xuất kho sản phẩm bàn ghế (giá vốn 60 triệu, giá bán chưa thuế GTGT tháng thường 90 triệu) để trao đổi lấy máy phôtô (giá thị trường chưa thuế GTGT 80 triệu). Doanh thu bán hàng được ghi nhận và doanh thu để tính thuế GTGT (nếu sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và tính thuế TNDN khi xuất kho bộ bàn ghế để trao đổi là:
Câu 21. Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, phần lãi trả chậm được:
Câu 22. Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng được đơn vị ghi nhận như thế nào?
Câu 23. Đơn vị có TSCĐ là nhà ăn giữa ca cho công nhân trị giá 800 triệu đồng được hình thành từ Quỹ phúc lợi. Đơn vị trích hao mòn TSCĐ này như thế nào? hao mòn TSCĐ này có được trừ khi tính thuế TNDN hay không?
Câu 24. Đơn vị mua một phần mềm quản lý ERP trị giá 1,2 tỷ đồng. Để vận hành, công ty chi thêm 300 triệu tiền tư vấn tùy chỉnh phần mềm và 100 triệu tiền đào tạo nhân viên sử dụng dụng phần mềm này. Nguyên giá TSCĐ vô hình này được xác định là:
Câu 25. Đơn vị đem một máy móc thiết bị (nguyên giá 500 triệu, giá trị hao mòn lũy kế 200 triệu) đi góp vốn vào công ty liên kết. Tại thời điểm góp vốn, giá trị đánh giá lại còn TSCĐ là 350 triệu đồng. Đơn vị ghi nhận khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại với giá trị còn lại của TSCĐ và kê khai thuế đối với khoản chênh lệch này như thế nào?
… và còn 38 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 63 câu và xem đáp án.