Vật lý đại cương - Động học chất điểm (câu hỏi trắc nghiệm) | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/79 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong mặt phẳng Oxy, chất điểm chuyển động với phương trình: \( x = 5 - 10\sin(2t) \), \( y = 4 + 10\sin(2t) \) (SI). Quỹ đạo của chất điểm là đường:
Câu 2. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là chuyển động của chất điểm?
Câu 3. Muốn biết tại thời điểm t, chất điểm đang ở vị trí nào trên quỹ đạo, ta dựa vào:
Câu 4. Xác định dạng quỹ đạo của chất điểm, biết phương trình chuyển động: \( x = 4e^{2t} \); \( y = 5e^{-2t} \); \( z = 0 \) (hệ SI)
Câu 5. Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình: \( x = \cos t \); \( y = \cos(2t) \). Quỹ đạo là:
Câu 6. Chọn phát biểu đúng:
Câu 7. Vị trí của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi vectơ bán kính: \( \vec{r} = 4\sin t\,\vec{i} + 4\sin t\,\vec{j} \) (SI). Quỹ đạo của nó là đường:
Câu 8. Vị trí của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi vectơ bán kính: \( \vec{r} = 4\sin(\omega t + \varphi_1)\,\vec{i} + 3\sin(\omega t + \varphi_2)\,\vec{j} \). Quỹ đạo của nó là đường:
Câu 9. Vị trí của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi vectơ bán kính: \( \vec{r} = 4\sin(\omega t + \varphi)\,\vec{i} + 5\cos(\omega t + \varphi)\,\vec{j} \) (SI). Quỹ đạo của nó là đường:
Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Vật Lý Học là:
Câu 11. Vật lý đại cương hệ thống những tri thức vật lý cơ bản về những lĩnh vực:
Câu 12. Động học nghiên cứu về:
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu 15. Một chất điểm có phương trình chuyển động: \( x = 1 - t \), \( y = 2t - 1 \) (hệ SI), quỹ đạo là đường:
Câu 16. Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với vận tốc \( \vec{v} = \vec{i} + x\,\vec{j} \) (hệ SI). Ban đầu nó ở gốc tọa độ O. Quỹ đạo của nó là đường:
Câu 17. Đồ thị hình 1.17 cho biết điều gì về chuyển động của chất điểm trong mặt phẳng Oxy?
Câu 18. Nếu biết tốc độ v của một chất điểm theo thời gian t, ta sẽ tính được quãng đường s mà chất điểm đã đi trong thời gian \( \Delta t = t_2 - t_1 \) theo công thức nào sau đây?
Câu 19. Chất điểm chuyển động có đồ thị như hình 1.18. Tại thời điểm t = 2s, chất điểm đang:
Câu 20. Chất điểm chuyển động có đồ thị như hình 1.18. Tại thời điểm t = 4s, chất điểm đang:
Câu 21. Chất điểm chuyển động thẳng trên trục Ox, có đồ thị như hình 1.18. Quãng đường chất điểm đã đi từ lúc t = 0 đến t = 6s là:
Câu 22. Chọn phát biểu đúng về chuyển động của chất điểm:
Câu 23. Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 30km/h. Nhưng sau khi đi được 1/3 đoạn đường, xe bị chết máy. Tài xế phải dừng 30 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 40km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB.
Câu 24. Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 30km/h. Nhưng sau khi đi được 1/3 đoạn đường, xe bị chết máy. Tài xế phải dừng 30 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 40km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính thời gian dự định chuyển động ban đầu của ôtô.
Câu 25. Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 30km/h. Nhưng sau khi đi được 1/3 đoạn đường, xe bị chết máy. Tài xế phải dừng 30 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 40km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính quãng đường AB.
… và còn 54 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 79 câu và xem đáp án.