KIỂM TRA CÂN BẰNG HOÁ HỌC | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Xét cân bằng: \( C(s) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO(g) + H_2(g) \). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Câu 2. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó
Câu 3. Hằng số K của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 4. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận \( v_t \) và tốc độ phản ứng nghịch \( v_n \) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Câu 5. Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
Câu 6. Cho cân bằng hoá học sau: \( 2CO_2(g) \rightleftharpoons 2CO(g) + O_2(g) \).Ở T°C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau:\( [CO_2(g)] = 1{,}2 \) mol/L, \( [CO(g)] = 0{,}35 \) mol/L và \( [O_2(g)] = 0{,}15 \) mol/L.Hằng số cân bằng của phản ứng tại T°C là
Câu 7. Cho phản ứng hoá học sau:\( 3Fe(s) + 4H_2O(g) \rightleftharpoons Fe_3O_4(s) + 4H_2(g) \)Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Câu 8. Xét phản ứng sau: \( H_2O(g) + CO(g) \rightleftharpoons H_2(g) + CO_2(g) \)Ở \( 700^0C \) phản ứng này có hằng số cân bằng K = 1,873. Tính nồng độ \( H_2O \) ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 0,3000 mol \( H_2O \) và 0,3000 mol CO trong bình 10 lít ở \( 700^0C \).
Câu 9. Cho phương trình nhiệt hóa học sau:\( C_2H_2(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CH_3CHO(g) \) \( \Delta_rH_{298}^0 = -151 \) kJCân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều \( CH_3CHO \) hơn khi
Câu 10. Xét cân bằng sau: \( 2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g) \)Nếu tăng nồng độ \( SO_2(g) \) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Câu 11. Cho phương trình: \( S^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HS^- + OH^- \). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 12. Trong phương trình sau: \( CH_3COOH + H_2O \rightleftharpoons CH_3COO^- + H_3O^+ \), theo phản ứng nghịch, ion hay chất nào đóng vai trò base?
Câu 13. Chất nào sau đây thủy phân trong nước tạo môi trường base?
Câu 14. Chất nào sau đây thủy phân trong nước tạo môi trường acid?
Câu 15. Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong nước?
Câu 16. Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:\( 3H_2(g) + N_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g) \)Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Câu 17. Cho các cân bằng sau:(1) \( 2NH_3(g) \rightleftharpoons N_2(g) + 3H_2(g) \) \( \Delta_rH_{298}^0 > 0 \)(2) \( 2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g) \) \( \Delta_rH_{298}^0 < 0 \)(3) \( CaCO_3(r) \rightleftharpoons CaO(r) + CO_2(g) \) \( \Delta_rH_{298}^0 > 0 \)(4) \( H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \) \( \Delta_rH_{298}^0 < 0 \)Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Câu 18. Cho cân bằng (trong bình kín) sau: \( CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g) \), \( \Delta_rH_{298}^0 < 0 \)Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng \( H_2 \); (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
Câu 19. Ion nào sau đây khi thủy phân trong nước vừa có thể tạo môi trường acid vừa có thể tạo môi trường base?
Câu 20. Nồng độ mol của ion \( Na^+ \) trong dung dịch \( Na_2SO_4 \) 0,2 M là
Câu 21. Nồng độ mol của ion \( NO_3^- \) trong dung dịch \( Al(NO_3)_3 \) 0,05 M là
Câu 22. Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,2 M với 300 mL dung dịch \( H_2SO_4 \) 0,1M thu được dung dịch X. Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol của ion \( H^+ \) trong X là
Câu 23. Trộn 600 mL dung dịch \( HNO_3 \) 0,1 M với 400 mL dung dịch \( Ba(OH)_2 \) 0,05 M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 24. Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
Câu 25. Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.