Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Khảo sát học sinh giỏi cấp thành phố (Bảng B) năm học 2026–2027 (30)
Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Tọa độ địa lí phần đất liền đã quy định nước ta
- A. nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
- B. nằm rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
- C. có vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- D. có khoáng sản, sinh vật phong phú.
Câu 2. Đặc điểm chung của hai loại gió cùng hoạt động trên lãnh thổ nước ta trong mùa đông là
- A. làm nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm dần về phía nam.
- B. hướng đông bắc là chính, hoạt động mạnh ở Bắc Bộ.
- C. gây mưa cho ven biển Trung Bộ, thổi thành từng đợt.
- D. tính chất khô, lượng mưa khá ít trên nhiều khu vực.
Câu 3. Số tháng có nhiệt độ dưới chỉ tiêu nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do
- A. vị trí gần vùng ngoại chí tuyến, gió theo hướng đông bắc, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.
- B. thời gian hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, frông lạnh, vị trí gần chí tuyến.
- C. gió mùa Tây Nam, thời gian hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
- D. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc.
Câu 4. Vì sao ở miền Bắc nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
- A. Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
- B. Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.
- C. Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.
- D. Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Câu 5. Nguyên nhân tạo ra loại đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta là
- A. quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ rất thấp.
- B. có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
- C. quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.
- D. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
Câu 6. Mùa mưa miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của
- A. frông lạnh xuất hiện vào thu - đông.
- B. gió phơn khô nóng vào đầu mùa hạ.
- C. có nhiều dãy núi đâm ngang ra biển.
- D. bão đến sớm hơn so với miền Bắc.
Câu 7. Quy luật địa đới biểu hiện ở thiên nhiên nước ta chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
- A. Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.
- B. Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.
- C. Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của địa hình, gió mùa Đông Bắc.
- D. Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Câu 8. Sự phân hóa lượng bốc hơi ở nước ta chủ yếu do tác động của
- A. nhiệt độ, lượng mưa, hướng các dãy núi, bề mặt đệm.
- B. bức xạ Mặt trời, địa hình núi, gió tây nam, hệ sinh thái.
- C. số giờ nắng, hướng sườn, cấu tạo đá, hoàn lưu gió.
- D. chế độ nhiệt, địa hình, gió đông bắc, thảm thực vật.
Câu 9. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi
- A. khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.
- B. khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.
- C. khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua các dãy núi Tây Bắc.
- D. áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa Tây Nam.
Câu 10. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do
- A. đặc điểm địa hình, các luồng gió thổi theo mùa, vị trí, đặc điểm lãnh thổ.
- B. nằm gần ngoại chí tuyến, gió hướng tây nam, nhiều núi cao, lãnh thổ rộng.
- C. địa hình nhiều đồi núi, cao nguyên, các luồng gió thổi qua biển trong năm.
- D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc, địa hình nhiều đồi núi.
Câu 11. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
- A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài.
- B. lớp vỏ phong hóa dày, khí hậu nóng và ẩm, mức độ chia cắt địa hình lớn.
- C. lớp phủ thực vật mất dần, núi chiếm diện tích lớn, mưa lớn trên diện rộng.
- D. vùng đồi núi rộng, lượng mưa lớn tập trung, chế độ thủy triều rất phức tạp.
Câu 12. Đất feralit ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm diện tích lớn chủ yếu do tác động của
- A. thời gian hình thành lâu dài, xác sinh vật nhiều, phong hoá mạnh.
- B. phân mùa rõ rệt, các hệ sinh thái đa dạng, đá mẹ badan và đá vôi.
- C. các hoạt động sản xuất, mưa mùa, nhiệt độ thay đổi theo độ cao.
- D. đồi núi thấp, nhiệt độ và độ ẩm khá cao, thảm thực vật đa dạng.
Câu 13. Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
- A. hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
- B. độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
- C. tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
- D. gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
Câu 14. Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta
- A. chủ yếu là nhỏ, lắm ghềnh thác, có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào.
- B. giàu phù sa, chế độ nước theo mùa, phần lớn các sông với độ dốc lớn.
- C. có các sông hướng vòng cung, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt.
- D. có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau.
Câu 15. Các đô thị lớn ở nước ta là nơi tập trung đông đảo lao động có trình độ cao chủ yếu là do
- A. Mức sống cao, nhiều dự án đầu tư nước ngoài, cơ hội việc làm lớn.
- B. Nhiều loại hình đào tạo, kinh tế phát triển, hạ tầng dịch vụ tiện ích.
- C. hạ tầng hoàn thiện, môi trường sống tiện ích, trình độ dân trí cao.
- D. ngành nghề đa dạng, cơ hội việc làm lớn, thu hút dân số nhập cư.
Câu 16. Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
- A. đa dạng hóa các loại hình đào tạo và tăng cường sự quản lí của nhà nước.
- B. hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
- C. đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.
- D. kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Câu 17. Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
- A. cơ cấu kinh tế chậm đổi mới.
- B. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
- C. phân bố lao động chưa đều.
- D. công cụ lao động hạn chế.
Câu 18. Đô thị hóa bền vững đã trở thành mục tiêu quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, xã hội nước ta chủ yếu do
- A. thúc đẩy công nghiệp hóa, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm.
- B. tăng cường thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết thất nghiệp.
Câu 19. Ý nào sau đây không phải là giải pháp dân số của nước ta hiện nay?
- A. Đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số, truyền thông về dân số và phát triển.
- B. Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số.
- C. Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
- D. Tăng cường công tác điều tra dân số, đẩy mạnh giáo dục giới tính.
Câu 20. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở nước ta hiện nay là
- A. chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, nâng cao mức sống, tăng cường hợp tác.
- B. đóng góp vào GNI, giảm sức ép việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ lao động.
- C. tăng cường hợp tác, thu hút mạnh đầu tư, giảm sức ép việc làm, tăng thu ngoại tệ.
- D. tăng thu ngoại tệ, tăng cường hợp tác, đa dạng hoá hoạt động sản xuất, tạo việc làm
Câu 21. Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa chủ yếu nhằm
- A. thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững và nâng cao mức sống.
- B. thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.
- C. tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư.
- D. phát huy nguồn lực, phát triển kinh tế và phù hợp xu hướng chung.
Câu 22. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
- A. phát triển các ngành sử dụng khoa học công nghệ, hiệu quả kinh tế cao.
- B. đẩy mạnh các ngành dựa trên nguồn tài nguyên, lao động có chất lượng.
- C. tăng cường liên kết chuỗi giá trị, phát triển mạnh nông nghiệp vô cơ.
- D. thực hiện chuyển đổi số, ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.
Câu 23. Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
- A. phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
- B. thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
- C. tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
- D. xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 24. Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào những lĩnh vực nào?
- A. Cây công nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ.
- B. Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ.
- C. Lương thực, bông và động vật quý hiếm.
- D. Nhiên liệu sinh học và chế biến nông sản.
Câu 25. Việc xây dựng thương hiệu trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A. Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao sản lượng.
- B. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, gia tăng giá trị, nâng cao mức sống.
- C. Thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất, thúc đẩy phát triển trang trại.
- D. Quảng bá sản phẩm, tăng giá trị sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
… và còn 43 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.