Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập

Image Exam
2026-10-11 20:40:28
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập
Tác giả: Monmon
Số lượng câu hỏi: 174
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 174
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Monmon
163
2026-10-11 21:00:27
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 - Đề cương ôn tập

Xem trước 25/174 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Ngày truyền thống của lực lượng Quân đội Nhân dân Việt Nam là ngày nào?

  • A. Ngày 22/12.
  • B. Ngày 19/8.
  • C. Ngày 18/9.
  • D. Ngày 22/5.

Câu 2. Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

  • A. Võ Nguyên Giáp.
  • B. Hồ Chí Minh.
  • C. Văn Tiến Dũng.
  • D. Phạm Văn Đồng.

Câu 3. Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành

  • A. Việt Nam Cứu quốc quân.
  • B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • C. Việt Nam Giải phóng quân.
  • D. Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 4. Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

  • A. 31 chiến sĩ.
  • B. 32 chiến sĩ.
  • C. 33 chiến sĩ.
  • D. 34 chiến sĩ.

Câu 5. Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL thành lập

  • A. Việt Nam Cứu quốc quân.
  • B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • C. Việt Nam Giải phóng quân.
  • D. Quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 6. Lực lượng Vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm mấy thành phần?

  • A. 2 thành phần.
  • B. 3 thành phần.
  • C. 4 thành phần.
  • D. 5 thành phần.

Câu 7. Ngày truyền thống của lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam là ngày nào?

  • A. Ngày 22/12.
  • B. Ngày 19/8.
  • C. Ngày 18/9.
  • D. Ngày 22/5.

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

  • A. Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng.
  • B. Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh.
  • C. Tinh thần tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế.
  • D. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.

Câu 9. Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?

  • A. Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng.
  • B. Trung thành vô hạn với nông dân lao động.
  • C. Trung thành vô hạn với nhà nước và toàn dân.
  • D. Trung thành vô hạn với nhà nước.

Câu 10. Từ tháng 11/1945 đến tháng 5/1946, quân đội Việt Nam mang tên là

  • A. Vệ quốc đoàn.
  • B. Cứu quốc quân
  • C. Quốc dân quân.
  • D. Cận vệ Đỏ.

Câu 11. Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ là ngày nào?

  • A. Ngày 22/12.
  • B. Ngày 19/8.
  • C. Ngày 28/3.
  • D. Ngày 22/5.

Câu 12. Ngày 28/3/1935 Đảng cộng sản Đông Dương đã thông qua văn kiện nào dưới đây?

  • A. “Nghị quyết về đội tự vệ”
  • B. “Toàn dân kháng chiến”.
  • C. “Cương lĩnh chính trị”.
  • D. “Đề cương văn hóa Việt Nam”.

Câu 13. Cách đánh truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam là

  • A. đánh công kiên.
  • B. đánh hiệp đồng binh chủng.
  • C. đánh du kích.
  • D. đánh cận chiến.

Câu 14. Từ năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành

  • A. Việt Nam Cứu quốc quân.
  • B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • C. Việt Nam Giải phóng quân.
  • D. Vệ quốc đoàn.

Câu 15. Công an nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?

  • A. Nông dân.
  • B. Công nhân.
  • C. Tư sản.
  • D. Tiểu tư sản.

Câu 16. Sự kiện ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 71/SL thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam có ý nghĩa gì đối với tiến trình phát triển của quân đội ta?

  • A. Đánh dấu việc quân đội chính thức bước vào thời kỳ chính quy hóa, có tính chất của một quân đội quốc gia độc lập.
  • B. Khẳng định quân đội đã làm chủ hoàn toàn các kỹ thuật chiến đấu hiện đại sánh ngang thế giới.
  • C. Cho thấy quân đội đã hoàn thành xuất sắc sứ mệnh kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • D. Thể hiện việc hợp nhất toàn bộ các lực lượng dân quân tự vệ vào quân đội chủ lực.

Câu 17. Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ nhất về vai trò của lực lượng Dân quân tự vệ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc?

  • A. Là lực lượng vũ trang quần chúng, làm nòng cốt cho phong toàn dân đánh giặc tại địa phương và phối hợp với quân đội chủ lực.
  • B. Là lực lượng duy nhất đương đầu trực diện và tiêu diệt các tập đoàn cứ điểm lớn của quân xâm lược.
  • C. Là tổ chức vũ trang chuyên nghiệp bảo vệ tuyệt đối an toàn cho các cơ quan Trung ương Đảng.
  • D. Là lực lượng phụ trách toàn bộ công tác hậu cần, sản xuất kinh tế ở hậu phương thời chiến.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây giải thích đúng nhất bản chất của truyền thống “Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng” của Quân đội nhân dân Việt Nam?

  • A. Thể hiện tinh thần dũng cảm vô song kết hợp với nghệ thuật quân sự tài giỏi, mưu trí, sáng tạo, biết tận dụng sức mạnh tổng hợp.
  • B. Khẳng định quân đội ta chỉ tấn công khi có ưu thế vượt trội về số lượng binh lực và vũ khí hiện đại.
  • C. Là việc kiên quyết tiêu diệt triệt để tất cả sinh lực địch mà không cần áp dụng các biện pháp giáo dục, cảm hóa.
  • D. Ý chí quyết tâm dựa hoàn toàn vào sự viện trợ công nghệ vũ khí từ các quốc gia đồng minh quốc tế.

Câu 19. Trong giờ giải lao trên sân trường, em nghe một nhóm bạn tranh luận: “Thời bình rồi, thanh niên chỉ cần lo học kiếm tiền, việc giữ gìn truyền thống quyết chiến quyết thắng hay kỷ luật quân đội là của những người đi bộ đội, học sinh không cần quan tâm”. Vận dụng kiến thức về trách nhiệm công dân đối với truyền thống lực lượng vũ trang, em nên ứng xử như thế nào?

  • A. Đồng tình với bạn vì hiện tại đất nước đang hòa bình, kinh tế là quan trọng nhất.
  • B. Im lặng bỏ đi vì đây là quan điểm cá nhân, không liên quan đến lợi ích của bản thân.
  • C. Nhẹ nhàng giải thích cho các bạn hiểu truyền thống yêu nước, tinh thần kỷ luật và ý thức tự giác luôn cần thiết trong học tập lẫn cuộc sống để xây dựng và bảo vệ đất nước vững mạnh.
  • D. Tranh cãi gay gắt và báo cáo ngay với cơ quan công an để xử lý nghiêm nhóm bạn này.

Câu 20. Khi lướt mạng xã hội, em vô tình phát hiện một bài viết có nội dung xuyên tạc lịch sử, bôi nhọ hình ảnh và phủ nhận công lao của các anh hùng liệt sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong các cuộc kháng chiến. Hành động nào dưới đây thể hiện sự vận dụng đúng đắn trách nhiệm của học sinh?

  • A. Nhấn nút chia sẻ (share) bài viết về trang cá nhân để mọi người cùng vào bình luận, tranh cãi.
  • B. Không chia sẻ, không tương tác cổ súy; đồng thời sử dụng tính năng báo cáo (report) xấu độc của nền tảng mạng xã hội và nhắc nhở bạn bè không lan truyền thông tin sai trái.
  • C. Viết bình luận chửi bới, dùng những lời lẽ thô tục phản bác lại tài khoản đăng bài.
  • D. Phớt lờ vì cho rằng việc quản lý không gian mạng là nhiệm vụ riêng của lực lượng Công an nhân dân.

Câu 21. Luật Giáo dục quốc phòng an ninh năm 2013 (Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-VPQH ngày 17/3/2026) gồm có mấy chương và bao nhiêu điều?

  • A. 8 chương 47 điều.
  • B. 9 chương 23 điều.
  • C. 12 chương 37 điều.
  • D. 8 chương 46 điều.

Câu 22. Mục tiêu Giáo dục quốc phòng và an ninh là

  • A. giáo dục cho công dân kiến thức về quốc phòng và an ninh.
  • B. bồi dưỡng ở người học các phẩm chất: trung thực, đoàn kết.
  • C. giúp công dân hiểu được chức năng của sĩ quan công an.
  • D. bồi dưỡng ở người học các kĩ năng: giao tiếp, làm việc nhóm.

Câu 23. Môn học Giáo dục Quốc phòng an ninh không phải là môn học chính khóa đối với đối tượng nào dưới đây?

  • A. Học sinh cấp trung học phổ thông.
  • B. Học sinh ở các trường trung cấp chuyên nghiệp.
  • C. Học sinh ở các trường trung cấp nghề
  • D. Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở.

Câu 24. Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 (Văn bản hợp nhất số 83/VBHN-VPQH ngày 20/8/2025) bao gồm:

  • A. 7 chương 46 điều.
  • B. 11 chương 33 điều.
  • C. 7 chương 51 điều.
  • D. 8 chương 51 điều.

Câu 25. Luật sĩ quan Công an nhân dân năm 2018 (số 139/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025) gồm:

  • A. 8 chương, 24 điều.
  • B. 7 chương, 46 điều.
  • C. 7 chương, 51 điều.
  • D. 3 chương, 51 điều.

… và còn 149 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 174 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó