TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN | i-quiz.vn@stop article@stop TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Image Exam
2026-09-26 21:32:51
Tên đề thi: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Tác giả: Ngọc Nguyễn 7
Số lượng câu hỏi: 64
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 64
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Ngọc Nguyễn
47
2026-09-26 21:55:32
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Xem trước 25/64 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Các Mác và Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm để sáng tạo ra học thuyết triết học nào?

  • A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
  • B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
  • C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
  • D. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

Câu 2. Đâu là loại hình thế giới quan nào chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội?

  • A. Thế giới quan tôn giáo
  • B. Thế giới quan duy tâm
  • C. Thế giới quan thần thoại
  • D. Thế giới quan triết học

Câu 3. Triết học Mác-Lênin đã khẳng định như thế nào về vai trò của tri thức trong việc hình thành thế giới quan của con người?

  • A. Có vai trò quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân
  • B. Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan
  • C. Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan
  • D. Có vai trò trực tiếp nhưng không quan trọng

Câu 4. Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng đó không phải là ý thức cá nhân, mà là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

  • A. Duy vật siêu hình
  • B. Duy tâm chủ quan
  • C. Duy tâm khách quan
  • D. Duy vật biện chứng

Câu 5. Triết học Mác – Lênin khẳng định thế giới quan nào là chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức hoặc không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội?

  • A. Thế giới quan tôn giáo
  • B. Thế giới quan khoa học
  • C. Thế giới quan triết học
  • D. Thế giới quan huyền thoại

Câu 6. Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

  • A. Nhân sinh quan
  • B. Thế giới quan
  • C. Phương pháp luận
  • D. Nhận thức luận

Câu 7. Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?

  • A. Phép biện chứng duy tâm
  • B. Phép biện chứng siêu hình
  • C. Phép biện chứng thần thoại
  • D. Phép biện chứng duy vật

Câu 8. Loại hình thế giới quan nào phủ nhận tính khách quan của tri thức khoa học nhưng lại thích hợp khi giải thích những thất bại của con người và xã hội loài người?

  • A. Duy vật
  • B. Duy tâm
  • C. Tôn giáo
  • D. Siêu hình

Câu 9. Trong mối quan hệ với triết học, nhiệm vụ của khoa học cụ thể là gì?

  • A. Cung cấp, chứng minh những dữ liệu, đặt ra những vấn đề khoa học là chân lý mà triết học đã khẳng định
  • B. Nghiên cứu phạm vi của thế giới tự nhiên
  • C. Nghiên cứu những vấn đề phức tạp của tự nhiên và xã hội
  • D. Cung cấp những dữ liệu, đặt ra những vấn đề khoa học mới, làm tiền đề, cơ sở cho sự phát triển triết học

Câu 10. Theo quan điểm của triết học duy vật thì nguyên nhân nào quyết định mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới?

  • A. Nguyên nhân vật chất
  • B. Nguyên nhân tinh thần
  • C. Nguyên nhân tôn giáo
  • D. Nguyên nhân văn hoá

Câu 11. Khái niệm nào được các nhà triết học thời kỳ cận – hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới?

  • A. Nhân sinh quan
  • B. Thế giới quan
  • C. Tri thức
  • D. Ý thức

Câu 12. Thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng của triết học Mác - Lênin có vai trò như thế nào đối với con người?

  • A. Quyết định hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
  • B. Định hướng hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
  • C. Chi phối hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
  • D. Gắn liền với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Câu 13. Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

  • A. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
  • B. Mối quan hệ giữa vật chất và vận động
  • C. Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần
  • D. Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

Câu 14. Thuật ngữ “philosophia” trong triết học Hy Lạp cổ đại có nghĩa là gì?

  • A. Tình yêu đối với sự thông thái
  • B. Tình yêu đối với hào quang và địa vị xã hội
  • C. Niềm yêu thích tự do cá nhân
  • D. Niềm yêu thích sự ung dung, tự tại

Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

  • A. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại?
  • B. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại
  • C. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ đại
  • D. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

Câu 16. Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật?

  • A. Bất khả tri luận
  • B. Khả tri luận
  • C. Phương pháp luận
  • D. Nhận thức luận

Câu 17. Điểm khác biệt trong phương pháp biện chứng của triết học Mác - Lênin so với phương pháp biện chứng của triết học Hêghen là gì?

  • A. Giải thoát chủ nghĩa duy vật khỏi phép siêu hình, mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến nhận thức xã hội loài người
  • B. Giải thoát phép biện chứng khỏi tư duy tôn giáo, mở rộng học thuyết ấy đến giới hạn nhận thức và cải tạo xã hội loài người
  • C. Giải thoát phép biện chứng khỏi tư duy siêu hình, mở rộng học thuyết ấy đến giới hạn nhận thức về khoa học tự nhiên
  • D. Giải thoát phép biện chứng khỏi tư duy tôn giáo, mở rộng chủ nghĩa lịch sử đến giới hạn nhận thức sâu sắc về xã hội loài người

Câu 18. Đâu là loại hình triết lý đầu tiên mà con người sử dụng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh mình?

  • A. Tư duy sơ khai của Tô tem giáo và Bái vật giáo
  • B. Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy
  • C. Tư duy lý luận và triết học sơ khai thời kỳ cổ đại
  • D. Tư duy rời rạc, tản mạn, phi logic thời kỳ cổ đại

Câu 19. Tư tưởng triết học nào nặng về tư biện, chỉ tập trung chú giải các tín điều phi thế tục hoặc các niềm tin tôn giáo?

  • A. Chủ nghĩa duy vật tự nhiên
  • B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
  • C. Chủ nghĩa kinh viện
  • D. Chủ nghĩa hoài nghi

Câu 20. Trong lịch sử triết học, các khái niệm “Bức tranh chung về thế giới”, “Cảm nhận về thế giới”, “Nhận thức chung về cuộc đời”. khá gần gũi với khái niệm nào sau đây?

  • A. Nhân sinh quan
  • B. Thế giới quan
  • C. Phương pháp luận
  • D. Phương hướng hành động

Câu 21. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, thành phần chủ yếu là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan là gì?

  • A. Tình cảm
  • B. Tri thức
  • C. Niềm tin
  • D. Lý tưởng

Câu 22. Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

  • A. Trình độ học vấn
  • B. Trình độ phát triển của thế giới quan
  • C. Trình độ phát triển của nhân sinh quan
  • D. Sự đa dạng của các mối quan hệ cộng đồng

Câu 23. Vì sao con người lại tìm đến sự chở che của thần linh, thượng đế mỗi khi họ thất bại trong nghề nghiệp và cuộc sống?

  • A. Muốn dựa vào sức mạnh siêu nhiên để thành công
  • B. Con người là do các đấng tạo hóa sinh ra và quyết định số phận
  • C. Muốn biết trước vận mệnh để thay đổi tương lai
  • D. Thiếu lý trí, thiếu niềm tin ở cuộc sống, muốn được an ủi bởi niềm tin hư ảo

Câu 24. Đâu là đặc điểm của phép biện chứng trong triết lý ngũ hành của người Phương Đông: “Mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc…”?

  • A. Duy tâm chủ quan
  • B. Duy tâm khách quan
  • C. Biện chứng duy tâm
  • D. Biện chứng tự phát

Câu 25. Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ, truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh… của người Việt Nam thuộc loại hình thế giới quan nào?

  • A. Duy tâm
  • B. Thần thoại
  • C. Duy vật
  • D. Siêu hình

… và còn 39 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 64 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó