A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT | i-quiz.vn@stop article@stop A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT

Image Exam
2026-09-26 18:28:20
Tên đề thi: A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
Tác giả: Dao Truc
Số lượng câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 00:30:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 20
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: A. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT

Xem trước 20/20 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. [FLASH] Theo mô hình động học phân tử, các chất được cấu tạo như thế nào?

  • A. Từ các hạt riêng biệt là nguyên tử, phân tử.
  • B. Từ một khối vật chất liền mạch, không có khoảng trống.
  • C. Từ các hạt xếp sát nhau và không thể dịch chuyển.
  • D. Từ các hạt không có bất kỳ lực tương tác nào với nhau.

Câu 2. [FLASH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nội dung của mô hình động học phân tử?

  • A. Các hạt cấu tạo nên vật chất luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các hạt chuyển động càng nhanh.
  • C. Giữa các hạt cấu tạo nên vật có lực tương tác (lực hút và lực đẩy).
  • D. Tốc độ chuyển động của các hạt phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

Câu 3. [FLASH] Ở điều kiện bình thường, so sánh độ lớn lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng và chất khí, ta có:

  • A. Lực tương tác ở chất khí là lớn nhất.
  • B. Lực tương tác ở chất lỏng là lớn nhất.
  • C. Lực tương tác ở chất rắn là lớn nhất.
  • D. Lực tương tác ở cả ba trạng thái là như nhau.

Câu 4. [FLASH] Đặc điểm chuyển động của các phân tử cấu tạo nên chất lỏng là

  • A. chỉ dao động quanh những vị trí cân bằng cố định.
  • B. dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này có thể di chuyển được.
  • C. chuyển động hoàn toàn tự do về mọi phía trong không gian.
  • D. chuyển động theo những quỹ đạo là đường thẳng song song với nhau.

Câu 5. [FLASH] Tại sao chất khí không có hình dạng và thể tích riêng xác định, luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa nó?

  • A. Vì khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ và lực tương tác rất yếu.
  • B. Vì các phân tử khí chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng cố định.
  • C. Vì khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác rất yếu, các phân tử chuyển động hỗn loạn tự do.
  • D. Vì các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ nên không chịu tác dụng của trọng lực.

Câu 6. [FLASH] Giữa các phân tử cấu tạo nên vật chất

  • A. chỉ có lực hút.
  • B. chỉ có lực đẩy.
  • C. không có lực tương tác nào.
  • D. luôn tồn tại đồng thời cả lực hút và lực đẩy.

Câu 7. [ĐÚNG/SAI] Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất thì  

  • A. a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
  • B. b) Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
  • C. c) Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
  • D. d) Giải thích được cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng, chất khí và nhưng không giải thích được sự chuyển thể

Câu 8. [FLASH] Trong thí nghiệm của nhà thực vật học Robert Brown năm 1827, ông đã quan sát thấy hiện tượng gì dưới kính hiển vi?

  • A. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước chuyển động theo những quỹ đạo tròn đều.
  • B. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước đứng yên, không chuyển động.
  • C. Các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • D. Các hạt phấn hoa chìm dần xuống đáy nước với tốc độ không đổi.

Câu 9. [FLASH] Nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động Brown của các hạt lơ lửng trong chất lỏng hoặc chất khí là do

  • A. có các dòng đối lưu bên trong khối chất lỏng hoặc chất khí đó.
  • B. sự va chạm không cân bằng của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí vào hạt lơ lửng.
  • C. lực hút tĩnh điện giữa các hạt lơ lửng và các phân tử môi trường xung quanh.
  • D. sự phản ứng hóa học xảy ra giữa bề mặt của hạt lơ lửng và môi trường.

Câu 10. [FLASH] Hiện tượng chuyển động Brown là một trong những bằng chứng thực nghiệm quan trọng nhất để chứng minh

  • A. các phân tử cấu tạo nên vật chất luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • B. giữa các phân tử cấu tạo nên vật chất luôn có lực hút và lực đẩy.
  • C. vật chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
  • D. kích thước của các phân tử rất nhỏ bé so với khoảng cách giữa chúng.

Câu 11. [FLASH] Khi tăng nhiệt độ của chất lỏng chứa các hạt lơ lửng, người ta quan sát thấy chuyển động Brown của các hạt này diễn ra như thế nào?

  • A. Diễn ra chậm dần rồi dừng lại.
  • B. Diễn ra nhanh hơn, mức độ hỗn loạn tăng lên.
  • C. Không thay đổi so với khi ở nhiệt độ thấp.
  • D. Các hạt chuyển động theo một hướng xác định thay vì hỗn loạn.

Câu 12. [FLASH] Yếu tố nào sau đây giải thích cho việc nhiệt độ càng cao thì chuyển động Brown diễn ra càng mãnh liệt?

  • A. Nhiệt độ cao làm các hạt lơ lửng nở ra, tăng kích thước nên dễ di chuyển hơn.
  • B. Nhiệt độ cao làm chất lỏng nở ra, khoảng cách giữa các hạt lơ lửng lớn hơn.
  • C. Nhiệt độ cao làm các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt nhanh hơn, va chạm vào hạt lơ lửng mạnh hơn.
  • D. Nhiệt độ cao làm giảm lực hút của Trái Đất lên các hạt lơ lửng.

Câu 13. [FLASH] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chuyển động Brown?

  • A. Chuyển động Brown xảy ra ở các hạt có kích thước lớn như quả bóng bồng bềnh trên mặt nước.
  • B. Quỹ đạo của hạt chuyển động Brown là những đường gấp khúc vô trật tự.
  • C. Chuyển động Brown có thể xảy ra đối với các hạt khói lơ lửng trong không khí.
  • D. Hạt lơ lửng có khối lượng càng nhỏ thì chuyển động Brown diễn ra càng rõ rệt.

Câu 14. [ĐÚNG/SAI] Xét thí nghiệm quan sát hạt phấn hoa trong nước của Brown: 

  • A. a) Các hạt đang chuyển động hỗn loạn vô trật tự dưới kính hiển vi chính là các phân tử nước. 
  • B. b) Chuyển động của hạt phấn hoa không bao giờ tự dừng lại miễn là nước chưa bay hơi hết.
  • C. c) Nếu thay nước bằng một chất lỏng khác như rượu, hiện tượng chuyển động hỗn loạn của hạt phấn hoa vẫn xảy ra.
  • D. d) Quỹ đạo chuyển động của một hạt phấn hoa là một đường thẳng đều cho đến khi nó va chạm với hạt phấn hoa khác.

Câu 15. [FLASH] Theo mô hình động học phân tử, đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về vị trí và chuyển động của các phân tử trong chất rắn?

  • A. Các phân tử ở rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • B. Các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ và dao động quanh những vị trí cân bằng cố định.
  • C. Các phân tử ở gần nhau nhưng dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
  • D. Các phân tử hoàn toàn đứng yên tại những vị trí cố định trong không gian.

Câu 16. [FLASH] Sự khác biệt cơ bản nhất về mặt cấu trúc vi mô khiến chất lỏng có thể chảy được, còn chất rắn thì không là do

  • A. khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn rất nhiều so với chất rắn.
  • B. khối lượng của các phân tử chất lỏng nhỏ hơn các phân tử chất rắn.
  • C. vị trí cân bằng của các phân tử chất lỏng không cố định mà có thể di chuyển được.
  • D. chất lỏng không có lực tương tác giữa các phân tử.

Câu 17. [FLASH] Khi mô tả về lực tương tác giữa các phân tử trong ba trạng thái của vật chất, phát biểu nào sau đây là chính xác?

  • A. Ở chất khí, lực tương tác phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn tự do.
  • B. Ở chất lỏng, lực tương tác phân tử mạnh hơn ở chất rắn.
  • C. Ở chất rắn, lực tương tác phân tử bằng không vì các phân tử đã nằm ở vị trí cân bằng.
  • D. Lực tương tác phân tử ở cả ba trạng thái rắn, lỏng, khí luôn bằng nhau.

Câu 18. [FLASH] Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ trật tự trong cấu trúc sắp xếp của các phân tử ở ba trạng thái vật chất, ta có chuỗi nào sau đây?

  • A. Khí, Lỏng, Rắn.
  • B. Lỏng, Rắn, Khí.
  • C. Rắn, Khí, Lỏng.
  • D. Rắn, Lỏng, Khí.

Câu 19. [FLASH] Đặc tính dễ bị nén của chất khí được giải thích bằng đặc điểm vi mô nào sau đây theo mô hình động học phân tử?

  • A. Kích thước của bản thân các phân tử khí rất dễ bị co lại khi chịu áp lực.
  • B. Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của chúng.
  • C. Lực đẩy giữa các phân tử khí rất nhỏ.
  • D. Khối lượng của các phân tử khí quá nhỏ để chống lại lực nén.

Câu 20. [FLASH] Khi một khối nước đá đang tan thành nước lỏng, sự thay đổi lớn nhất trong cấu trúc vi mô của hệ là gì?

  • A. Thể tích của các phân tử nước tăng lên.
  • B. Lực tương tác giữa các phân tử nước biến mất hoàn toàn.
  • C. Trật tự chặt chẽ của mạng tinh thể bị phá vỡ, các phân tử bắt đầu chuyển động trượt lên nhau.
  • D. Các phân tử nước ngừng dao động và bắt đầu chuyển động thẳng đều.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó